Quảng cáo
Giáo án Liên kết hóa học - Môn hóa học 12
QR

Giáo án Liên kết hóa học - Môn hóa học 12

Nguồn: thuviendethi.com

Xem trước nội dung

1

liên kết hóa học

A- phân loại liên kết I – Liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử 1. Liên kết ion - Là liên kết được hình thành do tương tác tĩnh điện giữa các ion khác dấu, xuất hiện khi nguyên tử nhường đi hay thu thêm electron

Hóa trị ion của một nguyên tố là số điện tử mà nguyên tử của nguyên tố đó đã bỏ ra (hóa trị dương) hay thu thêm vào (hóa trị âm) 2. Liên kết cộng hóa trị xuất hiện cùng với sự hình thành cặp electron cho 2 nguyên tử liên kết. Cộng hóa trị của một nguyên tố là số cặp electron mà nguyên tử cần xét có chung với các nguyên tử khác * Liên kết cho nhận là trường hợp đặc biệt của liên kết cộng hóa trị trong đó cặp electron dùng chung xuất phát từ 1 trong hai nguyên tử

Liên kết cho nhận thường được biểu diễn bằng 1 mũi tên ngắn từ nguyên tử cho đến nguyên tử nhận

Đối với liên kết cộng hóa trị (bình thường) mỗi nguyên tử tham gia liên kết góp 1 electron tạo thành cặp electron chung hay một liên kết

Đối với liên kết cho nhận , cặp electron dùng chung xuất phát từ chỉ từ một nguyên tử do đó có thể biểu diễn bằng sơ đồ sau:

A: + B  A+: B- Có thể hình dung là trước đó nguyên tử A cho nguyên tử B một electron để góp chung, từ đó A thừa 1 điện tích (+) và B thừa 1 điện tích (-) và viết là A+-B+. Điện tích đó được gọi là điện tích hình thức 3. Liên kết kim loại

Liên kết giữa các nguyên tử kim loại ë trạng thái tinh thể hoặc ë trạng thái lỏng được gọi là liên kết kim loại. Trong tinh thể kim loại, ë những nút của mạng lưới tinh thể là những ion dương. Các electron hóa trị tách khỏi nguyên tử di động tương đối tự do trong toàn khối kim loại. Lực hút giữa các electron này và các ion dương là nguyên nhân của liên kết kim loại II- Liên kết giữa các phân tử 1. Liên kết hiđro a - Bản chất liên kết H là tương tác tĩnh điện giữa 1 đầu tích điện + và 1 đầu tích điện +.

... :

  

  

H X 

 1 Y Liên kết này là liên kết yếu: 20-25 kJ/mol và phụ thuộc vào bản chất của từng phân tử. Nếu + và 1- càng lớn thì liên kết H sẽ mạnh lên và bền hơn .

- Điều kiện hình thành liên kết H: + X phải có độ âm điện cao, bán kính nguyên tử phải tương đối nhỏ( O, N, F) + Y: có ít nhất một cặp e chưa sử dụng, có r nhỏ (O, N, F) - Có 2 loại liên kết H + Liên kết H giữa các phân tử ( liên kết H liên phân tử) VD:

O H

R

O H

R

Có thể có loại liên kết H liên phân tử tạo thành vòng khép kín (dạng đime) rất bền rất khó tách nhau ra ngay cả khi bay hơi

+ Liên kết H nội phân tử: Xuất hiện trong phân tử có cả và : và chúng phải ë

  

  

H X 

 1 Y tương đối gần nhau để khi hình thành liên kết H tạo thành được vòng 5-6 cạnh ( thường thì vòng 5 cạnh bền hơn)

+ - + - + - • • • • • • • • •

ThuVienDeThi.com

2

 Trong phân tử có liên kết H nội phân tử: ngoài ra còn có liên kết H liên phân tử nhưng vô cùng khó khăn vì nó tạo ra liên kết H nội phân tử dễ dàng hơn và bền hơn liên kết H liên phân tử b) ảnh hưởng của liên kết H +) ảnh hưởng đến độ sôi, nhiệt độ nóng chảy - liên kết H liên phân tử: t0s, t0nc lớn hơn so với những chất có cùng phân tử khối hoặc khác nhau không có liên kết H hoặc có liên kết H nội phân tử +) ảnh hưởng đến độ tan: Xét ảnh hưởng của liên kết H giữa phân tử và dung môi - Nếu có liên kết H giữa phân tử hợp chất và dung môi thì độ tan lớn - Những chất có khả năng tạo liên kết H nội phân tử dễ tan trong dung môi không phân cực, khó tan trong dung môi phân cực hơn so với những chất có liên kết H liên phân tử +) ảnh hưởng đến độ bền của đồng phân VD: Hiện tượng đồng phân tautome:

+) ảnh hưởng đến tính axit – bazơ 2. Lực hút Vanđevan - Bản chất của lực hút Vanđevan là lực hút yếu giữa các phân tử : do các electron trong phân tử liên tục chuyển động còn hạt nhân của các nguyên tử cũng liên tục dao động do vậy nó sẽ gây ra lưỡng cực điện tức thời. Các lưỡng cực tức thời này lại hút nhau * Đặc điểm: - Lực này tăng theo phân tử khối ( do điện tích (+) của hạt nhân và điện tích (-) của electron nhiều hơn nên tương tác tĩnh điện mạnh hơn) - đối với các chất mà có cùng công thức phân tử hoặc khối …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo