
21
Tài liệu Hóa Học 12 (2014 - 2015) Biên Soạn : Bế Ngọc Sang
Chuyên đề 2 : Amin – Amino Axit – Protein - Polime (lí thuyết và phân dạng bài tập)
Chủ đề 5 : Lí thuyết chung về Peptit và Protein – Các dạng toán thường gặp A. Tóm tắt lí thuyết
I. Cấu tạo và phân loại 1. Peptit Peptit là những hợp chất hữu cơ chứa từ 2 đến 50 gốc α – aminoaxit liên kết với nhau bằng liên kết peptit (liên kết peptit chỉ được tính khi 2 α – aminoaxit liên kết với nhau) Mỗi phân tử peptit gồm 1 số xác định các gốc α – aminoaxit theo một trật tự nghiêm ngặt. Nếu phân tử peptit chứa n gốc α – aminoaxit khác nhau thì có n! số đồng phân loại peptit Có 2 loại peptit là
o Oligopeptit : gồm các peptit có từ 2 đến 10 gốc α – aminoaxit và được gọi tên tương ứng là
đipeptit, tripeptit,tetrapeptit, pentapeptit,....đecapeptit o Polipeptit : gồm các peptit có từ 11 đến 50 gốc α – aminoaxit. Polipeptit là cơ sở tạo nên các
protein Tính chất vật lí : các peptit thường ở thể rắn, nhiệt độ nóng chảy cao, dễ tan trong nước Danh pháp : Gọi tên các aminoaxit ở đẩu N, đổi “in” thành “yl”, tới aminoaxit ở đẩu C thì không đổi “in” thành “yl” nữa. → “dài dài .... ngắn”
o Ví dụ : H2N-CH2-CO-NH-CH(CH3)-CO-NH-CH(CH(CH3)2)-COOH
→ Tên đầy đủ : Glyxylalanylvalin → Tên rút gọn : Gly – Ala – Val 2. Phân tử protein Protein là những polipeptit cao phân tử, có phân tử khối từ vài chục nghìn đến vài triệu, khi thủy phân cho trên 20 loại α – aminoaxit khác nhau Protein có vai trò là nền tảng về cấu trúc và chức năng của mọi cơ thể sống Có 2 loại protein là
o Protein đơn giản được tạo thành chỉ từ các gốc α – aminoaxit o Protein phức tạp được tạo thành từ các protein đơn giản cộng các thành phần “phi protein”
như axit nucleic, lipit, gluxit,... Tính chất vật lí chung của các protein là
o Protein tồn tại ở 2 dạng : dạng hình sợi (tóc, móng, sừng,...) và dạng hình cầu (anbumin – có
trong lòng trắng trứng, hemoglobin – một thành phần có trong máu,...) o Tính tan : Protein hình sợi hoàn toàn không tan trong nước, protein hình cầu tan trong nước o Sự đông tụ : khi đun nóng hay cho tác dụng với axit, bazo, muối thì protein sẽ đông tụ lại,
tách ra khỏi dung dịch. Ta gọi đó là sự đông tụ protein II. Tính chất hóa học 1. Phản ứng thủy phân Peptit (n gốc α – aminoaxit) + (n-1) H2O n phân tử α – aminoaxit Vd :
Peptit (n gốc α – aminoaxit) + n NaOH n muối natri của các α – aminoaxit + H2O Vd :
Peptit (n gốc α – aminoaxit) + n HCl + (n-1) H2O n muối clorua của các α – aminoaxit Vd :
2. Phản ứng màu của protein Cho Anbumin có trong lòng trắng trứng thực hiện phản ứng
o Tác dụng với HNO3 đậm đặc, t0 thu được hợp chất chứa nhóm nitro (-NO2) có màu vàng o Tác dụng với kết tủa xanh lam Cu(OH)2 tạo thành hợp chất có màu tím (gọi là phản ứng
màu biure) → Chú ý : từ tripeptit trở lên mới có phản ứng màu Biure, đipeptit không có phản ứng này
ThuVienDeThi.com
22
Tài liệu Hóa Học 12 (2014 - 2015) Biên Soạn : Bế Ngọc Sang
Chuyên đề 2 : Amin – Amino Axit – Protein - Polime (lí thuyết và phân dạng bài tập)
B. Các dạng bài tập
Dạng 1 : Câu hỏi giáo khoa về protein và peptit Câu 1 : Cho các phát biểu sau, phát biểu nào đúng khi nói về peptit ?
(1) Tất cả các peptit đều có phản ứng màu Biure (2) Các peptit được tạo nên từ các ε – aminoaxit liên kết với nhau bằng liên kết peptit (3) Peptit có 2 loại là oligopeptit và polipeptit (4) Oligopeptit là peptit có từ 2 đến 10 gốc α – aminoaxit trong phân tử (5) Polipeptit là peptit có từ 11 đến 50 gốc α – aminoaxit trong phân tử A. (1), (3), (4), (5) B. (3), (4), (5) C. (1), (4), (5) D. (2), (4), (5) Câu 2 : Cho các phát biểu sau, số phát biểu đúng khi nói về protein ?
(a) Protein là thành phần cơ sở tạo nên các peptit (b) Protein có 2 dạng là dạng hình sợi và dạng hình cầu (c) Protein dạng hình sợi tan nhiều trong nước còn dạng hình cầu không tan trong nước (d) Anbumin là một thành phần có trong máu, Hemoglobin là thành phần có trong lòng trắng trứng (e) Cho Anbumin phản ứng với dd HNO3 đặc tạo ra hợp chất có màu tím gọi …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.