
Ngày soạn 14 tháng 11 năm 2015
CHỦ ĐỀ 5: BÀI TẬP VỀ MUỐI NITRAT
I..MỤC TIÊU 1.Kiến thức: Nắm vững cấu tạo phân tử, tính chất vật lý,tính chất hoá học của muối nitrat.Phương pháp điều chế muối nitrat trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp .Phương pháp nhận biết muối nitrat. 2.Kỹ năng: - Viết được các phương trình hoá học nhiệt phân muối nitrat -Nhận biết muối nitrat -Rèn kỹ năng giải các bài tập định lượng về phản ứng nhiệt phân muối nitrat ,phản ứng của các chất khử với hỗn hợp muối nitrat và a xit trong dung dịch điện ly . 3. Thái độ : Rèn luyện nghị lực học tập, tinh thần sáng tạo ,yêu khoa học . 4. Phát triển năng lực : Phát triển về tư duy hoá học ,năng lực phân tích ,tổng hợp ,năng lực vận dụng giải bài tập . II.CHUẨN BỊ: 1.Giáo viên: Bài giảng phải chuẩn bị chu đáo về lý thuyết các dạng bài tập càn hướng dẫn ,số lượng bài tập phải dồi dào . 2.Học sinh: Ôn tập lại các bài học theo sách giáo khoa ,sách bài tập . III.PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại ôn tập ,làm việc nhóm, phiếu học tập, xây dựng bảng ôn tập. Rèn luyện kỹ năng giải bài tập nhiệt phân muối ni trat ,vận dụng phương trình ion rút gọn để giải bài tập IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1.Ổn định lớp: ( 2 phút).Kiểm tra sĩ số . 2.Chữa bài tập về nhà : (10 phút). 3. Giảng bài mới : Tiết 1: Hệ thống hoá kiến thức về muối nitrat Hoạt động 1: Đặc điểm cấu tạo ,tính chất vật lý của muối nitrat . Muôi nitrat là muối của a xit nitric có dạng M(NO3)n ,tan mạnh trong nước ,điện ly mạnh trong nước .trong dung dịch loãng điện ly hoàn toàn Ví dụ : NaNO3→ Na+ + NO3- GV: cho học sinh ôn tập lại sách giáo khoa Hoạt động 2: Ôn tập lại tính chất hoá hoá học của muối ni trat 1. Phản ứng nhiệt phân : NHIỆT PHÂN MUỐI NITRAT . LÍ THUYẾT: Nhiệt phân muối nitrat của kim loại.
- Nhiệt phân muối nitrat của kim loại trước Mg:
Muối nitrat Muối nitrit + O2
0t Ví dụ: 2NaNO3 2NaNO2 + O2
0t Ca(NO3)2 Ca(NO2)2 + O2
0t
ThuVienDeThi.com
Lưu ý: Ba(NO3)2 BaO + 2NO2 + O2
0t 1 2 - Nhiệt phân muối nitrat của kim loại từ Mg đến Cu:
Muối nitrat Oxit kim loại + NO2 + O2
0t
Ví dụ:Mg(NO3)2 MgO + 2NO2 + O2
0t 1 2
2Fe(NO3)3 Fe2O3 + 6NO2 + O2
0t 3 2 Chú ý: Khi nhiệt phân muối nitrat của sắt II (Fe(NO3)2) ta thu được oxit sắt (III) và NO2, O2.
2Fe(NO3)2 Fe2O3 + 4NO2 + O2
0t 1 2 - Nhiệt phân muối nitrat của kim loại sau Cu:
Muối nitrat kim loại + NO2 + O2
0t
AgNO3 Ag + NO2 + O2
0t 1 2 Kết luận : muối nitrat ở nhiệt độ cao bị phân huỷ và thể hiện cả tính o xi hoá và tính khử ,người ta vận dụng phản ứng này để điều chế o xi trong phòng thí nghiệm . Hoạt động 3: phản ứng nhận biết ion NO3- 3Cu+ 8H+ + 2 NO3- → 3Cu2+ + 2NO + 4 H2O 2NO + O2 → NO2 Hoạt động 4: Ứng dụng của muối nitrat Các muối nitrat chủ yếu được dùng làm phân bón hoá học ( phân đạm) trong nông nghiệp ví dụ: NH4NO3, KNO3, Ca(NO3)2 Tiết 2: Bài tập về sự nhiệt phân của muối nitrat Vd 1: Nhiệt phân hoàn toàn 27,3 gam hỗn hợp rắn x gồm NaNO3 và Cu(NO3)2 thu được hỗn hợp khí có thể tích 6,72 lít(đktc) . 1.viết các phương trình phản ứng xảy ra . 2. Tính thành phần % về khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp X. Hướng dẫn giải : 1.Phương trình hoá học của các phản ứng : 2NaNO3 → 2NaNO2 + O2 ↑ x mol 0,5 x mol 2 Cu(NO3)2 → 2CuO + 4NO2 + O2 ↑ Y mol y 2y 0,5 y mol 2. Ta lập 2 phương trình đại số 85x + 188y = 27,3 và 0,5x +2y + 0,5y + 6,72/22,4= 0,3 Từ đó tính được hàm lượng % của mỗi muối Ví dụ 2: Nung hoàn toàn 54,2 g hỗn hợp NaNO3 và KNO3 thu được 6,72 lít (đktc) khí A. % khối lượng của NaNO3 trong hỗn hợp ban đầu là:
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.