Quảng cáo
Hóa học 11 - Chương 1 Nguyên tử
QR

Hóa học 11 - Chương 1 Nguyên tử

Nguồn: thuviendethi.com

Xem trước nội dung

1

TUẦN 1: ÔN TẬP

Chương 1: NGUYÊN TỬ

I. THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ

II. CẤU TẠO CỦA LỚP VỎ NGUYÊN TỬ

Vấn đề 1: Tính khối lượng nguyên tử và các hạt cơ bản. Phương pháp:

- Tính khối lượng tuyệt đối của nguyên tư. - Tính khối lượng tương đối của một nguyên tử. - Cộng thức: KLtgđ = N.KLTĐ Bài 1: tính khối lượng của một nguyên tử cacbon gồm có 6e, 6p, 6n. tính tỉ khối của e so với hạt nhân nguyên tử . từ kết quả trên có thể coi khối lượng của nguyên tử bằng khối lượng của hạt nhân được không? Giải

Electron mang điện âm me = 0,00055u q = 1 (đtđv)

Proton mang điện dương m 1u

Nơtron không mang điện m 1u

Hạt nhân Vỏ

Nguyên tử

LỚP ELECTRON

n = 1 2 3 4 5 6 7

Gồm các e có mức năng lượng gần bằng nhau

PHÂN LỚP ELECTRON

Kí hiệu phân lớp theo chiều mức năng lượng tăng dần: s p

Gồm các e có mức năng lượng bằng nhau

OBITAN NGUYÊN TỬ Phân lớp s p d f

Khoảng không gian xung quanh hạt nhân mà xác suất có mặt e là lớn nhất

Ứng với lớp n có n phân lớp, n2 obitan và 2n2 ố

ThuVienDeThi.com

2

Khối lượng của một nguyên tử cacbon là: mP = 6.1,67.10-24 =10,02.10-24g mn = 6.1,675.10-24 = 10,05.10-24g me = 6..9,1.10-28 = 54,6.10-28g

 khối lượng nguyên tử cacbon = 20,06.10-24g  tỉ số khối lương là: 54,6.10-28/20,06.10-24 =3/10000  từ kết quả trên có thể coi khối lượng nguyên tử bằng khối lượng hạt nhân nguyên tử. Vấn đề 2: Tìm số khối, phần trăm đồng vị, nguyên tử khối trung bình. Phương pháp: hầu hết các nguyên tố hoá học là hỗn hợp của nhiều đồng vị nên nguyên tử khối của nguyên tố là nguyên tử khối trung bình của các đồng vị. Ap dụng công thức:

1 2 . . A x A y A x y    Bài 2: tính nguyên tử khối trung bình của Ni biết Ni có 4 đồng vị: 58Ni(67,76%), 61Ni(2,42%), 62Ni(3,66%), 60Ni(26,16%) Giải Nguyên tử khối trung bình của Ni là = 58. 67,76 + 60. 26,16 +61. 2,42 + 62. 3,66/100 = 58,74 Vấn đề 3: Xác định tên nguyên tố thông qua các hạt tạo thành. Phương pháp:

- Tổng số hạt = N + Z + E - Trong đó Z = E => tổng số hạt = 2Z + N - Sử dụng bất đẳng thức đối với số proton: Z N 1,5Z   Từ đó ta lập bất đẳng thức kép để tìm giới hạn của Z. Bài 3: Nguyênt ử R có tổng số hạt là 13. xác định thành phần, viết cấu hình e của R. Giải Gọi số hạt proton, electron, nơtron là lược là Z, E, N Vậy Z + E + N = 13 Vì nguyên tử trung hoà về điện nên: Z = E 2Z + N = 13 => N = 13 – 2Z

Mặt khác ta co: Z N 1,5Z  

Vậy Z 13 - 2Z 1,5Z   Vì Z là số nguyên dương nên: Z = 4, E = 4, N = 5. Cấu hình electron của R:1s22s2 Vấn đề 4: viết cấu hình e từ đó suy ra tính chất và vị trí nguyên tử các nguyên tố trong HTTH. Học sinh về nhà tự ôn.

ôn tập Chương 2 và 3 Câu 1: Các liên kết trong phân tử nitơ gồm

A. 1 liên kết , 2 liên kết δ B. 1 liên kết δ, 2 liên kết  C. 3 liên kết  D. 3 liên kết δ Câu 2: Liên kết ion:

A. Không có tính định hướng, không bão hòa B. Không có tính định hướng, có tính bão hòa C. Có tính định hướng, có tính bão hòa D. Có tính định hướng, không bão hòa Câu 3: Một nguyên tố R thuộc nhóm VA. Trong oxit cao nhất khối lượng oxi chiếm 74,07%. Nguyên tố R là:

A. N B. S C. As D. P

ThuVienDeThi.com

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo