
BÀI TẬP OXI HÓA ANCOL
Có hai kiểu oxi hóa :
Với dạng đốt cháy cần chú ý tỷ lệ số mol CO2 và H2O.
Với dạng oxi hóa không toàn (tạo andehit,xeton,axit) chú ý ancol không phải đơn chức.
Câu 1 : Hỗn hợp X gồm 1 ancol A và 2 sp hợp nước của propen. dX/H2 = 23. Cho m gam X
đi qua ống sứ đựng CuO (dư) nung nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được
hỗn hợp Y gồm 3 chất hữu cơ và hơi nước, khối lượng ống sứ giảm 3,2 gam. Cho Y tác dụng
hoàn toàn với lượng dư dd AgNO3 trong NH3, tạo ra 48,6 gam Ag. Phần trăm khối lượng của
propan-1-ol trong X là
A. 65,2% B. 16,3% C. 48,9% D. 83,7%
3
X O
Ag
32a 60(b c) 46 CH OH : a A a b c X C C C OH M 46 X C C C OH : b n a b c 0,2 C C(OH) C C C(OH) C : c n 4a 2b 0,45
a 0,1
0,025.60 b 0,025 % 16,3% 46.0,2 c 0,075
Câu 2: Cho 6,44 gam một ancol đơn chức phản ứng với CuO đun nóng, thu được 8,68 gam
hỗn hợp X gồm anđehit, nước và ancol dư. Cho toàn bộ X tác dụng với lượng dư dung dịch
AgNO3 trong NH3, thu được m gam Ag. Giá trị của m là
A. 60,48. B. 45,36. C. 30,24. D. 21,60.
nO = 0,14
Vì ancol dư → nancol > 0,14
Mancol < CH3OH 6,44 46 0,14
→ mAg = 4. 0,14. 108 = A →Chọn A 0,14 HCHO O n n
ThuVienDeThi.com
Câu 3: Hỗn hợp X gồm ancol etylic và hai hiđrocacbon thuộc cùng dãy đồng đẳng. Hóa hơi
m gam X thu được thể tích bằng với thể tích của 0,96 gam oxi ở cùng điều kiện. Mặt khác đốt
cháy m gam X cần vừa đủ 0,3 mol O2, sau phản ứng thu được 0,195 mol CO2. Phần trăm số
mol C2H5OH trong hỗn hợp hợp
A. 60%. B. 50%. C. 70%. D. 25%.
Ta có :
2 X O n n 0,03
Nếu số mol CO2 lớn hơn hoặc bằng số mol H2O (Vô 2 2 trong(CO ;H O) O n 0,195.3 0.585 0,6
lý ) nên TH này loại
Do đó số mol H2O phải lớn hơn số mol CO2 .Giả sử hai hidrocacbon là no mạch hở .Ta sẽ có
ngay :
→Chọn B 2 2 2 2 X H O CO H O H O
trong X O ancol
n n n 0,03 n 0,195 n 0,225
n n 0,195.2 0,225 0,3.2 0,015 B
Câu 4: M là hỗn hợp của ancol no X và axit đơn chức Y, đều mạch hở. Đốt cháy hết 0,4 mol
M cần 30,24 lít O2 đktc thu được 52,8 gam CO2 và 19,8 gam nước. Biết số nguyên tử cacbon
trong X và Y bằng nhau. Số mol Y lớn hơn số mol của X. CTPT của X, Y là
A. C3H8O2 và C3H6O2 B. C3H8O và C3H6O2
C. C3H8O và C3H2O2 D. C3H8O2 và C3H4O2
→ Chọn D
2
2
2
O
BTNT.oxi trong M CO O
H O
n 1,35
ancol : a n 1,2 n 1,2.2 1,1 1,35.2 0,8 axit : b n 1,1
Tới đây ta thử đáp án ngay,không nên ngồi suy luận nhé .
Câu 5: Ancol X tác dụng được với Cu(OH)2. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần x lít O2
đktc,thu được 0,4 mol CO2 và 0,6 mol H2O . Giá trị của m và x tương ứng là:
A.9,2 và 8,96 B. 12,4 và 13,44
C. 12,4 và 11,2 D. 9,2 và 13,44
ThuVienDeThi.com
X 2 2
BTNT.oxi n 0,6 0,4 0,2 HO CH CH OH m 12,4
0,2.2 2x 0,4.2 0,6 x 11,2(lit)
Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai ancol, thu được 13,44 lít khí CO2
(đktc) và 15,3 gam H2O. Mặt khác, cho m gam X tác dụng với Na (dư), thu được 4,48 lít
khí H2 (đktc). Giá trị của m là
A. 12,9. B. 12,3 C. 15,3. D. 16,9.
→Chọn C
2
2
2 C H O
H OH
CO : 0,6
H O : 0,85 m m m m 0,6.12 0,85.2 0,4.16 15,3
n 0,2 n 0,4
Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một ancol X no, mạch hở, cần vừa đủ 8,96 lit khí O2 (ở
đktc). Mặt khác, nếu cho 0,2 mol X tác dụng vừa đủ với m gam Cu(OH)2 thì tạo thành dung
dịch có màu xanh lam. Giá trị của m và tên gọi của X tương ứng là
A. 4,9 gam và propan-1,3-điol. B. 9,8 gam và propan-1,2-điol.
C. 9,8 gam và glixerol. D. 4,9 gam và propan-1,2-điol
Nhìn vào đáp án thấy X có 3 các bon.Khi đó có ngay
vậy X có 2 chức. 2 BTNT.oxi X O 2
0,3CO 0,1X n 1 0,4.2 0,2 0,4H O
→Chọn B 2
X Cu OH
n n 0,1 m 9,8 2
Câu 8: Hỗn hợp khí và hơi gồm CH3OH, C2H6, C3H8, C2H5-O-CH3 có tỉ khối hơi so với H2
là 23. Đốt cháy hoàn 11,5 gam hỗn hợp trên thu được V lít CO2 (đktc) và …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.