Quảng cáo
Hóa học - Giải bài toán oxit kim loại tác dụng với HCL, H2SO4 (loãng)
QR

Hóa học - Giải bài toán oxit kim loại tác dụng với HCL, H2SO4 (loãng)

Nguồn: thuviendethi.com

Xem trước nội dung

CON ĐƯỜNG TƯ DUY – SỐ 2

GIẢI BÀI TOÁN OXIT KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI HCl, H2SO4 (loãng)

Con đường tư duy :

Thực chất loại toàn này chỉ cần áp dụng BTNT và BTKL.Với các câu hỏi là :

H+ trong axit đã biến đi đâu?Muối gồm những thành phần nào?

Câu trả lời sẽ là : trong axit kết hợp với O trong oxit để biến thành nước. H

Đồng thời kim loại kết hợp với gốc axit tương ứng ( ) để tạo muối. 2 4 3 Cl ;SO ;NO   

Chú ý : 1 số bài toán cần vận dụng thêm các ĐLBT

HƯỚNG DẪN VẪN DỤNG

Bài 1. Hoà tan hoàn toàn 2,81g hỗn hợp gồm Fe2O3, MgO, ZnO trong 500ml dd H2SO4

0,1M(vừa đủ).Sau phản ứng ,cô cạn dung dịch thu được muối khan có khối lượng là:

A. 6.81g B. 4,81g C.3,81g D.5,81g

2

BTNT trong oxit H O O H n 0,5.2.0,1 0,1 n n 0,05     

BTKL 2 4 m m(KL;SO ) 2,81 0,05.16 0,05.96 6,81        

Bài 2. Cho 24,12 gam hỗn hợp X gồm CuO , Fe2O3 , Al2O3 tác dụng vừa đủ với 350ml dd

HNO3 4M rồi đun đến khan dung dịch sau phản ứng thì thu được m gam hỗn hợp muối khan.

Tính m .

A. 77,92 gam B.86,8 gam C. 76,34 gam D. 99,72 gam

2

BTNT trong oxit H O O H n 0,35.4 1,4 n n 0,7     

BTKL

3 m m(KL;NO ) 24,12 0,7.16 1,4.62 99,72        

Bài 3. Hòa tan m gam hỗn hợp gồm Cu và Fe3O4 trong dung dịch HCl dư sau phản ứng còn

lại 8,32 gam chất rắn không tan và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được 61,92 gam chất

rắn khan. Giá trị của m

A. 31,04 gam B. 40,10 gam C. 43,84 gam D. 46,16 gam

Vì Cu dư nên có ngay :

2 BTNT BTKL

3 4 2

CuCl : a Cu : a (m 8,32) 61,92 135a 127.3a a 0,12 Fe O : a FeCl : 3a             

BTKL m 8,32 64a 232a m 43,84      

Bài 4 Chia 156,8 gam hỗn hợp L gồm FeO, Fe3O4, Fe2O3 thành hai phần bằng nhau. Cho

phần thứ nhất tác dụng hết với dung dịch HCl dư được 155,4 gam muối khan. Phần thứ hai

ThuVienDeThi.com

tác dụng vừa đủ với dung dịch M là hỗn hợp HCl, H2SO4 loãng thu được 167,9 gam muối

khan. Số mol của HCl trong dung dịch M là

A. 1,75 mol. B. 1,80 mol. C. 1,50 mol. D. 1,00 mol.

Ta xử lý với phần 1:

BTKL HCl

Cl

Fe : a Fe : a 56a 16b 78,4 a 1 78,4 155,4 O : b n 2b Cl : 2b 56a 71b 155,4 b 1,4 

                       

Với phần 2 : →Chọn B

BTKL

BTDT 2 4

Fe :1(mol)

35,5x 96y 111,9 x 1,8 167,9 Cl : x y 0,5 x 2y 2b 2,8 SO : y

                   

Bài 5: Nung 20,8 gam hỗn hợp gồm Cu, Mg và Al trong oxi một thời gian thu được 21,52 gam

chất rắn X. Hòa tan X trong V ml dung dịch HCl 0,5M vừa đủ thu được 0,672 lít khí H2 (ở

đktc). Giá trị của V là

A. 300. B. 200. C. 400. D. 150.

Bài toán này ta sẽ sử dụng bảo toàn nguyên tố hidro.Các bạn chú ý khi áp dụng BTNT ta hãy

trả lời câu hỏi .Nó đi đâu rồi?

Như bài này ta hỏi H trong HCl đi đâu? Tất nhiên nó biến thành H2 và H2O

2

2

BTKL

O O H O

H H

m 21,52 20,8 0,72 n n 0,045

n 0,03 n 0,15 V 0,3 A

      

      

Bài 6 : Cho hỗn hợp gồm 25,6 gam Cu và 23,2 gam Fe3O4 tác dụng với 400 ml dung dịch

HCl 2M cho đến khi phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch A và chất rắn B. Cho dung dịch

A phản ứng với dung dịch AgNO3 dư tạo ra kết tủa X. Lượng kết tủa X là

A. 32,4 gam. B. 114,8 gam. C. 125,6 gam. D. 147,2 gam

→Chọn D

2

2 3 4

Fe : 0,3 Ag : 0,3 Cu : 0,4 Fe O : 0,1 A Cu : 0,1 m 147,2

HCl : 0,8 Cl : 0,8 AgCl : 0,8

              

Bài 7 : Lấy 2,32 gam hỗn hợp gồm FeO và Fe2O3 (với số mol bằng nhau) tác dụng hoàn toàn

với dung dịch HI dư thu được dung dịch X. Cô cạn X được chất rắn Y. Cho Y tác dụng với

dụng dịch AgNO3 dư được m gam kết tủa. Xác định m?

A. 17,34 gam. B. 19,88 gam. C. 14,10 gam. D. 18,80 gam.

2

2

BTE 3 2 3 2

FeI : 0,03 FeO : 0,01 Fe : 0,01 AgI : 0,06 2,32 HI Y m 17,34 Fe O : 0,01 Ag : 0,03 I : 0,01 Fe : 0,02

                      

→Chọn A

ThuVienDeThi.com

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo