
CON ĐƯỜNG TƯ DUY – SỐ 1
GIẢI BÀI TOÁN KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI MUỐI
Con đường tư duy
Đặc điểm quan trọng nhất của bài toán là “Số mol điện tích âm – anion không thay đổi”.Chỉ
cần chú ý đặc điểm then chốt này áp dụng với các định luật bảo toàn ta sẽ giải được bài toán
dạng này rất nhanh và hiệu quả .
Chúng ta thường làm bài toán với các bước mẫu mực như sau :
Bước 1 : Tính tổng số mol anion ( ) 2 3 4 ; ; ... NO Cl SO
Bước 2 : Áp dụng quy tắc (Kim loại nào mạnh thì lấy anion trước )
Bước 3 : Trong nhiều trường hợp cần dùng tới
BT ĐIỆN TÍCH – BT KHỐI LƯỢNG – BT ELECTRON
HƯỚNG DẪN VẬN DỤNG
Câu 1: Cho 8 gam bột Cu vào 200ml dung dịch AgNO3, sau 1 thời gian phản ứng lọc được
dung dịch A và 9,52 gam chất rắn. Cho tiếp 8 gam bột Pb vào dung dịch A, phản ứng xong
lọc tách được dung dịch B chỉ chứa 1 muối duy nhất và 6,705 gam chất rắn. Nồng độ mol/l
của AgNO3 ban đầu là
A. 0,25M. B. 0,1M. C. 0,20M. D. 0,35M.
Tư duy : Muối cuối cùng (duy nhất) sẽ là muối của thằng kim loại mạnh nhất.
Giả sử : .
3 2 3 3 Pb(NO ) NO AgNO a n 0,2a n 0,1a
Ta BTKL cho cả 3 kim loại :
→Chọn A 8 0,2a.108 8 9,52 6,705 0,1a.207 a 0,25
Câu 2. Cho 8,4 gam bột Fe vào 200 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm CuCl2 0,5M và FeCl3
1M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là
A. 3,2 B. 6,4 C. 5,24 D. 5,6
Dễ dàng nhận thấy Fe > Cu tuy nhiên nó không thể nuốt hết .Do đó ta sẽ có : Cl
→Chọn A 2 BTNT Fe Cu Cl
2
FeCl : 0,35 n 0,8 n 0,15 0,2 0,35 m 3,2 CuCl : 0,05
Câu 3. Cho m gam Cu vào 100 ml dung dịch AgNO3 1M, sau một thời gian thì lọc được
10,08 gam hỗn hợp 2 kim loại và dung dịch Y. Cho 2,4 gam Mg vào Y, khi phản ứng kết thúc
thì lọc được 5,92 gam hỗn hợp rắn. Giá trị của m là :
A. 3. B. 3,84. C. 4. D. 4,8.
Sau các phản ứng ta thu được 5,92 gam hỗn hợp rắn nên dung dịch cuối cùng là Mg2+.
ThuVienDeThi.com
Ta có :
3
3
BT.n hom.NO
3 2 NO n 0,1 Mg(NO ) : 0,05
Bào toản khối lượng 3 kim loại ta có :
→Chọn C BTKL m 0,1.108 2,4 10,08 5,92 0,05.24 m 4
Câu 4. Cho 0,96 gam Mg vào dung dịch có 0,06 mol AgNO3 và 0,04 mol Cu(NO3)2, cho tới
khi phản ứng kết thúc thì lọc, được m gam chất không tan. Giá trị của m là :
A. 6,14. B. 7,12. C. 7,28. D. 8,06.
Ta có :
3 Mg NO n 0,04 n 0,06 0,04.2 0,14
Các bạn có thể hiểu nôm na bài toán kim loại tác dụng muối là quá trình phân bổ anion lần
lượt cho các kim loại từ mạnh tới yếu theo thứ tự trong dãy điện hóa.Do đó :
Ta có : →Chọn B 3 2
3 2
Mg NO : 0,04 Ag : 0,06 m 7,12 0,14 0,08 Cu : 0,04 0,03 0,01 Cu(NO ) : 0,03 2
Câu 5: Cho m gam bột Cu vào 500ml dung dịch AgNO3 0,32M sau một thời gian phản ứng
thu được 15,52 gam hỗn hợp chất rắn X và dung dịch Y. Lọc tách X rồi thêm 11,7 gam bột Zn
vào Y,sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 21,06 gam chất rắn Z. Giá trị của m là:
A.10,24 B.7,68 C.12,8 D.11,52
Bài toán mới đọc qua có vẻ khá phức tạp.Tuy nhiên,suy nghĩ 1 chút thì lại rất đơn giản.Chúng
ta chỉ cần bảo toàn tổng khối lượng 3 kim loại là xong.
Vì nên dung dịch cuối cùng có 3 3 AgNO NO
Zn
n 0,5.0,32 0,16 n 0,16
n 0,18
3 2 Zn(NO ) n 0,08
→Chọn C BTKL(Cu,Ag,Zn) m 0,16.108 11,7 15,52 21,06 0,08.65 m 12,8
Câu 6. Cho m1 gam Al vào 100 ml dung dịch gồm Cu(NO3)2 0,3M và AgNO3 0,3M. Sau khi
các phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được m2 gam chất rắn X. Nếu cho m2 gam X tác dụng
với lượng dư dung dịch HCl thì thu được 0,336 lít khí (đktc) . Giá trị của m1 và m2 là
A. 1,08 và 5,16 B. 8,10 và 5,43 C. 1,08 và 5,43 D. 0,54 và 5,16
Vì m2 tác dụng được với HCl nên Al dư. BTE du Al
0,015.2 n 0,01 3
3 3
BTDT NO Al n 0,1(0,3.2 0,3) 0,09 n 0,03
1 BTKL
2
m 27(0,01 0,03) 1,08
m 0,03(64 108) 0,01.27 5,43
→Chọn C
Câu 7: Cho hỗn hợp 18,4g bột sắt và đồng vào dung dịch chứa 0,4 mol AgNO3, sau khi phản
ứng hoàn toàn thu được …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.