
BÀI TẬP VỀ NHÔM PHẦN 4
Dạng bài tập : Cho tác dụng với dung dịch chứa . H
2 AlO
Cho b H+ vào y thì H+ làm hai nhiệm vụ 2 AlO
Nhiệm vụ 1 : Đưa lượng kết tủa nên cực đại 2 2 3 H AlO H O Al OH
Nhiệm vụ 2 : Hòa tan kết tủa
3
2 3 Al OH 3H Al 3H O
Nếu H+ thực hiện hai nhiệm vụ ta có : 3 b y y n
Chú ý :
+Lượng H+ sinh ra bởi các muối có môi trường axit thì không hòa tan kết tủa được
Ví dụ ( ) 4 2 NH Cl,CuCl ...
+Cần xác định xem H+ làm mấy nhiệm vụ.
ThuVienDeThi.com
BÀI TẬP ÁP DỤNG
Câu 1: Hỗn hợp X gồm K, Al nặng 10,5 gam. Hoà tan hoàn toàn X trong nước được dung
dịch Y. Thêm từ từ dung dịch HCl 1M vào Y nhận thấy khi thêm được 100 ml thì bắt đầu có
kết tủa, và khi thêm được V ml thì thu được 3,9 gam kết tủa trắng keo. Giá trị của V và phần
trăm khối lượng K trong X là
A. 50 ml hoặc 250 ml và 74,29% B. 50 ml hoặc 250 ml và 66,67%
C. 150 ml hoặc 350 ml và 66,67% D. 150 ml hoặc 250 ml và 74,29%
Khi bắt đầu có kết tủa là lúc HCl phản ứng hết với KOH dư.
Trong dung dịch Y có :
HCl 2
BTKL KAlO : a b 0,1 a 0,1 Al : 0,1 X b 0,1 K : 0,2 KOH : b 39(a b) 27a 10,5
Có 2 trường hợp xảy là kết tủa chưa cực đại và kết tủa bị tan 1 phần. 3,9 n 0,05 78
→ Chọn D
Câu 2. Dung dịch X chứa 0,2 mol NaAlO2; 0,1 mol NaOH. Thể tích (ml) HCl 1M ít nhất cần
dùng cho vào dung dịch X để thu được 7,8 gam kết tủa sau phản ứng là :
A. 700 B. 100 C. 600 D. 200
HCl ít nhất nghĩa là kết tủa chưa tan: 2 2 3 AlO H H O Al OH
→Chọn D HCl n 0,1 n 0,1 0,1 0,2
Câu 3: Nhỏ 147,5 ml dung dịch H2SO4 2M vào 200ml dung dịch Y gồm: KAlO2 1M và
NaOH 1,5M thu được a gam kết tủa. Xác định
A. 4,46 B. 13,26 C. 15,8 D. 8,58
Nhiệm vụ của H+ lần lượt là tác dụng với : 2 3 OH AlO Al OH
Ta có : →Chọn B
2
H
OH
AlO
n 0,59
n 0,3 0,59 0,3 0,2 3(0,2 n ) n 0,17 m 13,26
n 0,2
Câu 4: Hoà tan hoàn toàn m gam Al vào dung dịch NaOH vừa đủ thu được dung dịch X.
Chia X thành 2 phần bằng nhau.
Phần 1: Nhỏ 200 ml HCl 1,3M vào thu được 1,8a gam chất rắn.
Phần 2: Nhỏ 200 ml HCl 2,5M vào thu được a gam chất rắn.
Giá trị của m là:
A. 8,1 B. 10,8 C. 2,7 D. 5,4
Ta giả sử trường hợp sau:
ThuVienDeThi.com
Thí nghiệm 1 : Kết tủa chưa max và chưa bị tan.
Thí nghiệm 2: Kết tủa đã max và bị tan 1 phần.Ta có :
nhận thấy a rất lẻ .Ta chuyển sang trường hợp 2 ngay . 1 H
1,8a TN : n 0,26 78
Trường hợp 2: Cả hai lần thí nghiệm kết tủa đã max và bị tan 1 phần:
Ta có :
1 H
2 H
m m 1,8a TN : n 0,26 3. 27 27 78 m 0,2 m 5,4 27 m m a TN : n 0,5 3. 27 27 78
Chú ý : X được chia thành 2 phần →Chọn B
Câu 5: Cho m g hỗn hợp X gồm Ba, BaO, Al vào nước dư phản ứng kết thúc thu được 3,024
lít khí (đktc) dung dịch A và 0,54 g chất rắn không tan. Cho 110 ml dung dịch HCl 1M vào
dung dịch A được 5,46 g kết tủa. m có giá trị là :
A. 7,21 gam B. 8,2 gam C. 8,58 gam D. 8,74 gam
2
2 2
H
du
BTE
ddA : Ba(AlO ) :amol
n 0,135 0,11H 0,11 2a 3(2a n ) 2a 3(2a 0,07)
Al :0,02mol
Ba :a 0,04 a 0,04 X Al : 2a 0,02 0,1 O : b
2.0,04 2.0,04.3 2b 0,135.2 b 0,025 m 8,58
→ Chọn C
Câu 6: Dung dịch X gồm 0,1 mol H+, z mol Al3+, t mol NO3- và 0,02 mol SO42-. Cho 120 ml
dung dịch Y gồm KOH 1,2M và Ba(OH)2 0,1M vào X, sau khi các phản ứng kết thúc, thu
được 3,732 gam kết tủa. Giá trị của z, t lần lượt là
A. 0,020 và 0,120. B. 0,020 và 0,012.
C. 0,120 và 0,020. D. 0,012 và 0,096.
BTDT
2
4
3
: 0,1 3z t 0,02.2
BaSO : 0,012 Ba : 0,012;3,732 Al(OH) : 0,012 OH : 0,168
Vì số mol OH = 0,168 – 0,1 = 0,068 > 3 lần số mol kết tủa → chắc chắn kết tủa bị tan 1 phần
0,168 – 0,1 =3z+(z-0,012)→z=0,02 → t = 0,12
Chú ý : Các bạn hãy hiểu là OH làm hai nhiệm vụ. Nhiệm vụ 1 là đưa kết tủa tới Max (3z)
.Nhiệm vụ 2 là hòa …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.