Quảng cáo
Bài tập trắc nghiệm Hóa hữu cơ 11
QR

Bài tập trắc nghiệm Hóa hữu cơ 11

Nguồn: thuviendethi.com

Xem trước nội dung

HÓA HỮU CƠ 11 Dạng 1: Xác định công thức phân tử của một Hidrocacbon Câu 1. Hiđrocacbon A có MA > 30 và là chất khí ở điều kiện thường. Đốt cháy A thu được CO2 và nước theo tỉ lệ mol là 2 : 1. Chất A là

A. butin–1 B. axetilen C. vinylaxetilen D. propin Câu 2. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol anken X thu được CO2 và hơi nước. Hấp thụ hoàn toàn sản phẩm bằng 100 gam dung dịch NaOH 21,62% thu được dung dịch mới trong đó nồng độ của NaOH chỉ còn 5%. Công thức phân tử của X là

A. C2H4. B. C3H6. C. C4H8. D. C5H10. Câu 3. Đốt cháy hoàn toàn một ankin X thu được 10,8 gam H2O. Nếu cho tất cả sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng nước vôi trong thì khối lượng bình tăng thêm 50,4 gam. Công thức phân tử của X là

A. C2H2. B. C3H4. C. C4H6. D. C5H8. Câu 4. Khi đốt cháy 1lít khí X cần 5 lít O2, sau phản ứng thu được 3 lít CO2 và 4 lít hơi nước. Xác định công thức phân tử của X biết thể tích các khí được đo ở cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất.

A. C3H8. B. C3H8O. C. C3H4. D. C3H6O. Câu 5. Cho 0,5 lít hỗn hợp hiđrocacbon A và khí CO2 vào 2,5 lít O2 lấy dư rồi đốt. Sau phản ứng, thể tích của hỗn hợp sản phẩm là 3,4 lít. Dẫn hỗn hợp sản phẩm qua thiết bị làm lạnh thể tích còn lại 1,8 lít và sau khi cho lội qua KOH chỉ còn 0,5 lít khí thoát ra (các thể tích đo cùng điều kiện). Phần trăm thể tích của A và CO2 trong hỗn hợp đầu lần lượt là

A. 80% và 20% B. 70% và 30% C. 60% và 40% D. 50% và 50% Câu 6. Đốt cháy 400 ml hỗn hợp gồm hiđrocacbon và H2 với 900 ml O2 còn dư thể tích khí thu được là 1,4 lít. Sau khi cho hơi nước ngưng tụ còn 800 ml. Cho hỗn hợp này lội qua dung dịch KOH đặc thì còn 400 ml các khí đo cùng điều kiện. Tìm công thức phân tử Hiđrocacbon.

A. C4H6. B. C3H6. C. C2H6. D. CH4. Câu 7. Đốt cháy hoàn toàn m gam hiđrocacbon X rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy lần lượt qua ống (I) đựng P2O5 dư, ống (II) đựng KOH dư thấy tỉ lệ khối lượng tăng ở ống (I) và ống (II) là 9 : 44. Vậy X là

A. C2H4. B. C2H2. C. C3H8. D. C3H4. Câu 8. Một hiđrocacbon X cộng hợp với axit HCl theo tỉ lệ mol 1 : 1 tạo sản phẩm cú thành phần khối lượng clo là 45,223%. Công thức phân tử của X là

A. C4H8. B. C3H6. C. C3H4. D. C2H4. Câu 9. Hỗn hợp gồm hiđrocacbon X và oxi có tỉ lệ số mol tương ứng là 1 : 10. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp trên thu được hỗn hợp khí Y. Cho Y qua dung dịch H2SO4 đặc, thu được hỗn hợp khí Z có tỉ khối đối với hiđro bằng 19. Công thức phân tử của X là

A. C3H8. B. C3H6. C. C4H8. D. C3H4. Câu 10. Khi brom hóa một ankan chỉ thu được một Dẫn xuất monobrom duy nhất có tỉ khối hơi đối với hiđro là 75,5. Tên của ankan đó là

A. 3,3–đimetylhecxan. B. isopentan. C. 2,2,3–trimetylpentan. D. 2,2–đimetylpropan. Câu 11. Khi crackinh hoàn toàn một thể tích ankan X thu được Ba thể tích hỗn hợp Y (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất); tỉ khối của Y so với H2 bằng 12. Công thức phân tử của X là

A. C6H14. B. C3H8. C. C4H10. D. C5H12. Câu 12. Hiđrocacbon mạch hở X trong phân tử chỉ chứa liên kết sigma và có hai nguyên tử cacbon bậc Ba trong một phân tử. Đốt cháy hoàn toàn 1 thể tích X sinh ra 6 thể tích CO2 ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất. Khi cho X tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ số mol 1: 1, số Dẫn xuất monoclo tối đa sinh ra là

A. 3. B. 4. C. 2. D. 5. Câu 13. Hiđrocacbon X có công thức phân tử là C6H6. Khi cho X tác dụng với AgNO3 / NH3 thì thu được kết tủaY có phân tử khối là 292. Hãy cho biết, X có bao nhiêu công thức cấu tạo?

A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 14. Cho 0,1 mol hiđrocacbon X tác dụng với dung dịch AgNO3 / NH3 thu được 26,4 gam kết tủa. Vậy X là

A. CH2=CH–C≡CH B. HC≡C–C≡CH C. HC≡CH D. CH≡C–CH(CH3)–C≡CH. Dạng 2: Xác định công thức phân tử của hai hidrocacbon Câu 15. Hỗn hợp X gồm hai ankan liên tiếp có tỉ khối hơi so với hiđro bằng 24,8. Công thức phân tử của hai ankan là

A. CH4 và C2H6. B. C2H6 và C3H8. C. C3H8 và C4H10. D. Tất cả đều sai.

ThuVienDeThi.com

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo