
BÀI TẬP TỰ LUẬN 1)a. Để điều chế NH3, người ta đun 40g (NH4)2SO4 (có chứa x% (NH4)2SO4 nguyên chất) với một dung dịch NaOH 2M. Tính x biết rằng ta thu được 11,2 lít NH3 (đktc). Tính thể tích dung dịch NaOH 2M cần thiết cho thí nghiệm trên. b.Dẫn toàn bộ khí NH3 trên vào một bình có V=1 lít và nung một thời gian ở nhiệt độ không đổi, khi cân bằng có 40% NH3 bị phân li thành N2 và H2. Tính hằng số cân bằng của phản ứng. 2)Một bình kín có thể tích 10 lít. Cho vào bình 0,5 mol N2, 1,5 mol H2 và một ít xúc tác thích hợp. Nung ở nhiệt độ t1 không đổi cho đến khi hệ thống đạt đến trạng thái cân bằng thì áp suất P=P1 atm. Nếu thêm vào bình một ít H2SO4 đặc (thể tích không đáng kể) thì áp suất còn lại là P2 với P1=1,75P2 (P1, P2 được đo ở cùng nhiệt độ t1). Tính hiệu suất của phản ứng tổng hợp NH3. 3)Hoà tan hoàn toàn 3g hỗn hợp gồm kim loại A (hoá trị I) và kim loại B (hoá trị II) vào dung dịch chứa đồng thời HNO3 và H2SO4 được 1,344 lít (đktc) hỗn hợp Y gồm NO2 và SO2. Biết tỉ khối hơi của Y so với H2 là 24,5 a.Tính khối lượng muối khan thu được b.Nếu đề bài không cho tỉ khối hơi Y với hiđro thì chỉ xác định được khoảng giới hạn của lượng muối khan trên. Tìm khoảng giới hạn này. 4)Cho 200ml dung dịch A chứa HNO3 1M và H2SO4 0,2M trung hoà với dung dịch B chứa NaOH 2M và Ba(OH)2 1M. a.Tính thể tích dung dịch B cần dùng. b.Dùng 200ml dung dịch A tác dụng vừa đủ với 11,28g hỗn hợp kim loại Cu, Ag. Sau phản ứng được dung dịch C và khí D (không màu, hoá nâu ngoài không khí). Tính thể tích khí D ở 27,30C và 1atm. 5)Cho mg hỗn hợp A gồm Mg, Al và Fe phản ứng hết với dung dịch HNO3 thu được dung dịch B (không chứa NH4NO3) và V lít hỗn hợp X gồm NO, N2O với
2 / 16,75. X H d Các khí đo ở đktc. Tính khối lượng muối có trong dung dịch B theo m và V.
6)Hoà tan 48,8g hỗn hợp gồm Cu và một oxit sắt trong dung dịch HNO3 đủ, thu được dung dịch A và 6,72 lít khí NO (đktc). Cô cạn dung dịch A được 147,8g chất rắn khan. a. Xác định công thức của oxit sắt. b.Cho cùng lượng hỗn hợp trên phản ứng với 400ml dung dịch HCl 2M cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch B và chất rắn D. Cho dung dịch B phản ứng với dung dịch AgNO3 dư được kết tủa. Tính khối lượng chất kết tủa thu được. c.Cho D phản ứng với dung dịch HNO3. Tính thể tích NO ở 27,30C, 1atm 7)Nung muối A(NO3)2 trong một bình kín có V=11,2 lít (bình không chứa gì) cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn còn lại 1chất rắn B cân nặng 16g. Áp suất trong bình khi đó là 1,1 atm (27,30C) a. Xác định kim loại A và thành phần % theo thể tích của hỗn hợp khí chứa trong bình b.Thêm vào 16g chất rắn B một kim loại C có hoá trị I, sau đó cho tác dụng với HNO3 dư. Phản ứng tạo ra 5,6 lít NO2 (đktc) và hỗn hợp 2 muối có tổng số khối lượng là 80,1g. Xác định kim loại C và khối lượng C đã dùng. 8)Thêm 2,52g bột sắt vào 150ml dung dịch chứa AgNO3 0,2M và Cu(NO3)2 0,5M. Lắc đều cho phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được chất rắn A và dung dịch B. a.Tính khối lượng chất rắn A. b.Tính nồng độ mol của các chất trong dung dịch B, biết thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể. c.Lấy toàn bộ chất rắn A đem tác dụng dung dịch HNO3 đặc. Tính thể tích khí màu nâu thoát ra ở đktc. 9)Hoà tan hoàn toàn một lượng hỗn hợp A gồm Fe3O4 và FeS2 trong 63g dung dịch HNO3 theo các phản ứng:
Fe3O4 + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO2 + H2O FeS2 + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO2 + H2SO4 + H2O Thể tích khí NO2 thoát ra là 1,568 lít (đktc). Dung dịch thu được cho tác dụng vừa đủ với 200ml dung dịch NaOH 2M, lọc kết tủa đem nung đến khối lượng không đổi, được 9,76g chất rắn. Tính số gam mỗi chất trong A và nồng độ % của dung dịch HNO3 (giả thiết HNO3 không bị mất do bay hơi trong quá trình phản ứng). 10)Hoà tan hoàn toàn 9,74g hỗn hợp Cu và Ag (mỗi chất có thành phần thay đổi từ 0→100%) bằng HNO3 loãng được V lít NO (đktc). a. Định V. b.Biết V=1,12 lít, xác định khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp 11)Cho mg hỗn hợp cùng số mol FeS2 và Fe3O4 tác dụng vừa đủ với 500ml dung dịch HNO3 khi đun nóng thu được dung dịch A; 14,336 lít hỗn hợp khí B …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.