Quảng cáo
Đề kiểm tra học kỳ II môn Hóa học Lớp 11 (Có đáp án)
QR

Đề kiểm tra học kỳ II môn Hóa học Lớp 11 (Có đáp án)

Nguồn: thuviendethi.com

Xem trước nội dung

0983.732.567

1 ĐỀ THI HK II

Câu 1: Bậc của ancol tert-butylic là: A. 2 B. 0 C. 1 D. 3 Câu 2: Cho các phát biểu sau:

(1) Toluen phản ứng thế với brom (xúc tác bột Fe, to) tạo thành m-bromtoluen. (2) Số lượng đồng phân của anken C4H8 ít hơn của ankan C4H10.

(3) Khi đốt cháy ankin ta luôn có

2 O C n >

2 H O n .

(4) Stiren phản ứng vừa đủ với dung dịch brom theo tỉ lệ mol 1 : 1. (5) Đồng trùng hợp buta-1,3-đien và stiren ta thu được cao su Buna. Số phát biểu không đúng là: A. 4 B. 5 C. 3 D. 2

Câu 3: Danh pháp IUPAC của ankylbenzen có CTCT sau là:

A. 1–etyl–3–metylbenzen B. 1–etyl–5–metylbenzen C. 4–metyl–2–etyl benzen D. 2–etyl–4–metylbenzen Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn 8,48 gam một hidrocacbon là đồng đẳng của benzen thu được 7,2 gam H2O và V lít khí CO2 (đktc). Giá trị của V là: A. 1,792 lít B. 8,96 lít C. 7,168 lít D. 14,336 lít Câu 5: Hỗn hợp khí X gồm etilen và vinyl axetilen. Cho a mol X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 19,08 gam kết tủa. Mặt khác, a mol X phản ứng tối đa với 0,46 mol H2. Giá trị của a là:

A. 0,34 B. 0,32 C. 0,46 D. 0,22 Câu 6: Đun nóng 7,8 g hỗn hợp 2 ancol no, đơn, mạch hở với axit H2SO4 đặc thu được 6 g hỗn hợp gồm 3 ete có số mol bằng nhau. Hai ancol đó là: A. CH3OH và C2H5OH B. CH3OH và C3H7OH C. C2H5OH và C4H9OH D. C2H5OH và C3H7OH Câu 7: Thành phần chính của “khí thiên nhiên” là:

A. metan B. propan C. etan D. n-butan Câu 8: Đun nóng hỗn hợp gồm etyl clorua và KOH trong etanol thu được khí A . Dẫn A qua dung dịch Br2. Hiện tượng xảy ra là:

A. Dung dịch Br2 bị mất màu. B. Có kết tủa đen xuất hiện C. Không hiện tượng D. Dung dịch có màu xanh Câu 9: Từ 1 tấn benzen có thể điều chế được bao nhiêu tấn phenol biết rằng hiệu suất của cả quá trình là 50%, các hóa chất và điều kiện cần thiết có đủ?

A. 0,6 B. 1,2 C. 600 D. 1200 Câu 10: Cho các chất sau: butađien, toluen, etilen, xiclohexan, stiren, vinyl axetilen, benzen. Số chất làm mất màu dung dịch KMnO4 ở nhiệt độ thường là: A. 6 B. 7 C. 4 D. 5 Câu 11: Cho 16,1 gam hỗn hợp gồm glixerol và 1 ancol no, đơn, mạch hở A tác dụng với lượng dư Na thu được 5,04 lit khí H2 (đktc). Mặt khác, cũng 16,1 gam hỗn hợp trên thì hòa tan vừa hết 4,9 gam Cu(OH)2. Tên gọi của A là:

A. Ancol propylic B. Ancol etylic C. Ancol metylic D. Ancol isobutylic Câu 12: Axit cacboxylic X có công thức đơn giản nhất là C3H5O2. Khi cho 150 ml dung dịch axit X nồng độ 0,1M phản ứng hết với dung dịch NaHCO3 (dư) thu được V ml khí CO2 (đktc). Giá trị của V là:

A. 224 B. 672 C. 336 D. 112 Câu 13: Cho các dung dịch axit sau với nồng độ tương ứng: CH3-COOH 0,1M; HCl 0,1M; HCOOH 0,1M; CH3-CH2-COOH 0,1M; NH4Cl 0,1M. Dãy tăng dần về giá trị pH của các dung dịch trên là:

A. HCOOH < HCl < CH3COOH < CH3CH2COOH < NH4Cl B. HCl < NH4Cl < HCOOH < CH3COOH < CH3CH2COOH C. HCl < HCOOH < CH3COOH < CH3CH2COOH < NH4Cl D. HCOOH < HCl < NH4Cl < CH3COOH < CH3CH2COOH Câu 14: Khi đun nóng dẫn xuất halogen X với dung dịch NaOH tạo thành hợp chất andehit axetic. Tên của X là:

A. 1,1-đibrometan B. Anlyl clorua C. 1,2-đibrometan D. Etyl clorua Câu 15: Cho 12,6 gam hỗn hợp gồm metanal và etanal tác dụng hết với một lượng dư AgNO3/NH3 thu được 118,8 gam kết tủa Ag. Khối lượng metanal trong hỗn hợp là

A. 6 gam B. 6,6 gam C. 8,8 gam D. 4,5 gam

CH3

C2H5

ThuVienDeThi.com

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo