Quảng cáo
Hóa học - Ôn tập Nguyên tử - Bảng hệ thống tuần hoàn
QR

Hóa học - Ôn tập Nguyên tử - Bảng hệ thống tuần hoàn

Nguồn: thuviendethi.com

Xem trước nội dung

1

ÔN TẬP : NGUYÊN TỬ- Bảng HTTH

1. Bài toán về các loại hạt Câu 1: Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là:

A. Proton và nơtron B. Electron, proton và nơtron C. Electron vàproton D. B. Electron và nơtron Câu 2: Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là:

A. Proton và nơtron B. Electron, proton và nơtron C. Electron vàproton D. B. Electronvà nơtron Câu 3: Tổng số ba loại hạt cơ bản trong nguyên tử của một nguyên tố là 28. Kí hiệu nguyên tử của nguyên tố là A. B. C. D. 20

9F 20

9F 20 10 Ne 22

8O Câu 4: Tổng ba loại hạt cơ bản trong ion Y- là 53. Số khối của nguyên tử Y là A. 35 B. 37 C. 17 D. 18 Câu 5: Phân tử X2Y có tổng số hạt mang điện là 44 trong đó số hạt mang điện của X bằng 1,75 lần số hạt mang điện của Y. Cấu hình elecron của Y là: A. 1s22s22p2 B. 1s22s22p4 C. Cả A và B đều đúng D. Kết quả khác Câu 6: Tính số proton, nơtron có trong một hạt nhân nguyên tử : 56 26Fe A. 26p và 56n B. 26p và 30n C. 26p và 26n D. 56p và 26n Câu 7:Nguyên tử X có 7 electron p. Nguyên tử Y có tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt mang điện của X là 8 hạt. Trong hợp chất gữa X và Y có bao nhiêu electron ?

A. 54 B. 36 C. 64 D. 30 Câu 8: Hạt vi mô nào dưới đây có tống số electron trong hạt bằng tổng số electron có trong phân tử SO2. Cho 6C, 7N, 16S,

17Cl.

A. B. C. D. 2 3

 SO 3  NO 2  ClO 2 3 N O

Câu 9: ion XY32- và XY42-. Tổng số proton trong XY32- và XY42- lần lượt là 40 và 48. X và Y là nguyên tố nào sau đây?

A. S và O. B. N và H. C. P và O. D. Cl và O. Câu 10. Tổng số hạt mang điện trong anion XY2-3 là 82. Trong hạt nhân của X và Y, số hạt mang điện của X nhiều hơn Y 8 hạt. Số hiệu của X , y lần lượt là A. 17, 9 B. 16,8 C. 13, 9 D. 15, 11. Câu 11: Trong nguyên tử của một nguyên tố A có tổng các loại hạt là 58. trong đó số nơtron nhiều hơn số proton là 1 hạt. Ký hiệu nguyên tử của A là:

A. B. C. D. 39 19K 38 19K 39 20Ca 38 20Ca

2. Bài toán về nguyên tố và đồng vị

Câu 1: Nguyên tố duy nhất mà nguyên tử của nó chỉ cấu tạo bởi hai loại hạt là proton và electron. Hãy chọn đáp án đúng: A. Ca B. H C. Al D. Br Câu 2:Nguyên tố có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p1. Hạt nhân nguyên tử X có: 27X A. 13n B. 13p, 14n C. 13n, 14p D. 13n, 13p Câu 3: Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử có cùng:

A. Số khối B. Số nơtron C. Số proton D. Số proton và nơtron Câu 4: Kí hiệu nguyên tử biểu thị đầy đủ đặc trưng cho nguyên tử của một nguyên tố hóa học vì nó cho biết:

A. Số khối A B. Nguyên tử khối của nguyên tử C. Số hiệu nguyên tử Z D. Số khối A và số đơn vị điện tích hạt nhân Câu 5: Đại lượng gì đặc trưng cho một nguyên tố hóa học ?

A. Số khối A B. Số electron lớp ngoài cùng C. Khối lượng nguyên tử D. Điện tích hạt nhân tức là số proton trong hạt nhân Câu 6: Khối lượng của nguyên tử hiđro điều chế được từ một loại nước là 1,008. Hiđro đó gồm hai loại đồng vị và 1 1H

( đơteri). Hỏi trong 100 gam nước nói trên có bao nhiêu nguyên tử đồng vị đơteri?. Biết O =16,000, số Avogađro N= 2

1H 6,023.1023

A. 8x 1022 B. 18,2x 1022 C. 22, 8x 1022 D. 5,349 x 1022 Cho 2 Câu 7: Cho , , , , . Phân tử X gồm 3 nguyên tử có tổng proton bằng 46. Hãy chọn đúng công thức 16

8O 24 12Mg 32 16S 35 17Cl 39 19K của X.

A. SO2 B. K2S C. SCl2 D. MgCl2 Câu 8: Nguyên tử cacbon có hai đồng vị bền chiếm 98,89% và chiếm 1,11%. Nguyên tử khối trung bình của 12

6C 13

6C nguyên tử cacbon là:

A. 12,500 B. 12,022 C. 12,011 D. 12,055

ThuVienDeThi.com

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo