
Ôn tập kiểm tra chương II hóa 11
Năm học: 2016 - 2017 Page 1
ĐỀ 1 Câu 1: Thực hiện chuỗi phản ứng sau: (2đ) NH4NO2 N2 NH3 NO HNO3 CO2 NaHCO3 Na2CO3 Câu 2: Nhận biết các dung dịch sau: HNO3, NaCl, HCl, NaNO3 (2đ) Câu 3: Viết phương trình phản ứng chứng minh: (1đ)
a) HNO3 là 1 axit mạnh b) Photpho có tính khử và tính oxi hóa. Câu 4: Cho 1,12 lít khí NH3 (đkc) tác dụng với 16g CuO nung nóng. Sau phản ứng thu được chất rắn X. (2đ)
a) Tính khối lượng rắn X thu được. b) Tính thể tich dung dịch HCl có pH = 1 đủ để tác dung với dung dịch X Câu 5: Hòa tan 10,4g hỗn hợp kim loại Mg, Fe tác dụng vừa đủ với 900g dung dịch HNO3 9.8% thấy khí có màu nâu đỏ bay ra và thu được dung dịch Y. (2đ)
a) Tính thành phần % khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu. b) Tính nồng độ mol/l HNO3 cần dùng (D=1,39g/ml) c) Cho KOH 0.5M tác dụng với dung dịch Y thu được m gam kết tủa. Tính thể tích KOH cần dùng và m gam kết tủa. Câu 6: (1đ) Cho oxit kim loại hóa trị n tác dụng hoàn toàn với dd HNO3 dư thì thu đc 51g muối nitrat và 5,4g nước (không có sản phẩm khác). Xác định công thức oxit.
ĐỀ 2 Câu 1: Nhận biết các dung dịch sau: (NH4)2SO4, NH4NO3, KCl, KNO3 Câu 2: Dự đoán và giải thích các hiện tượng sau:
a) Cho một mẫu P vào cốc chứa dung dịch HNO3 đặc. b) Cho miếng đồng vào dd hỗn hợp NaNO3 và HCl. Câu 3: Thực hiện chuỗi phản ứng sau:
a) HNO3 CO2 Ca(HCO3)2 CaCO3 Ca(NO3)2 NaNO3 b) NO2 HNO3 H3PO4 Ca3(PO4)2 H3PO4 Ag3PO4 Câu 4: Cho 4 lít N2 và 14 lít H2 vào bình phản ứng. Hỗn hợp thu được sau phản ứng có thể tích bằng 16,4 lít.
a) Tính thể tích khí tạo thành b) Tính hiệu suất phản ứng . Câu 5: Hòa tan 1,86g hỗn hợp A gồm Mg và Al vào dung dịch HNO3 vừa đủ, sau phản ứng thu được 560cm3 khí N2O đkc và muối nitrat.
a) Tính thành phần % khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu.
ThuVienDeThi.com
Ôn tập kiểm tra chương II hóa 11
Năm học: 2016 - 2017 Page 2
b) Tính khối lượng NaOH 10% cần dùng tác dụng vừa đủ với dung dịch tạo thành để khối lượng kết tủa không đổi. Câu 6: Hòa tan hoàn toàn 3,84g kim loại M trong dung dịch HNO3 loãng dư thu được 0,896 lít khí NO đkc. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan. Xác định tên kim loại và tính m.
ĐỀ 3 1) Thực hiện chuỗi phản ứng sau: N2 NH3NONO2HNO3Cu(NO3)2CuOCuCuCl2Cu(OH)2 2) Nhận biết các dung dịch sau: NH4Cl, (NH4)2SO4, Na2SO4, NaNO3. 3) Tính hiệu suất phản ứng xảy ra trong các trường hợp sau:
a) Trộn một hỗn hợp N2 và H2 có thể tích lần lượt là 5,6 lít và 17,92 lít (đkc) thu được 1,456 lít khí NH3 b) Đun nóng có xúc tác một hỗn hợp gồm khí N2 nặng 8,4 gam và 6,72 lít khí H2 (đkc) thu được 1,02 gam NH3 4) Hòa tan 22,95 gam hỗn hợp X gồm Ag và Al vào dung dịch HNO3 10% thu được 6,72 lít khí NO (đktc) a) Tính thành phần % khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu. b) Tính thể tích dung dịch HNO3 cần dùng (D=1,39g/ml) 5) Nung nóng 66,2 game Pb(NO3)2 thu được 55,4 gam chất rắn.
a) Tính hiệu suất nhiệt phân b) Tính thể tích khí thoát ra (đktc) 6) Hòa tan 13g một kim loại M có hóa trị không đổi trong dung dịch HNO3 loãng, dư. Sau khi phản ứng kết thúc, thêm vào một lượng NaOH nóng, dư thu được 1,12 lít chất khí đktc. Xác định M.
ĐỀ 4 Bài 1: Viết phương trình phản ứng:
a) HNO3 tác dụng với FeS tạo khí màu nâu đỏ. b) Kim loại M tác dụng với HNO3 tạo NxOy. Bài 2: Thực hiện chuỗi phản ứng sau:
a) NH3 NO NO2 HNO3 H3PO4 Ca3(PO4)2 CaCO3. b) N2 NO NO2 HNO3 Fe(NO3)3 NO2. Bài 3: Nhận biết các dung dịch sau: NH3 , (NH4)2SO4 , NH4Cl ,Na2SO4 Bài 4: Cho NH3 phản ứng với axit clohidric thu được muối. Muối này phản ứng vừa đủ với 500ml dung dịch NaOH 0,1M.
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.