
SỞ GIÁO DỤC LÂM ĐỒNG TRƯỜNG THPT CHUYÊN BẢO LỘC ÔN TẬP HỌC KÌ 1-NĂM HỌC 2016
MÔN HÓA: 11 Phần I: Trắc nghiệm: (5 điểm). Hãy chọn câu trả lời đúng nhất (A, B, C, D) và đánh dấu vào phiếu trả lời
( Cho Cu=64, Na=23, Ca=40,Ba=137, K=39, H=1, O=16, S=32, N=14, Cl=35,5, C=12, P=31)
Câu 1: Nhiệt phân 11,28 gam Cu(NO3)2 một thời gian thu được 8,04 gam rắn. Hiệu suất nhiệt phân là
A. 30. B. 40 C. 50% D. 80% Câu 2: Cho các chất rắn sau: CaCO3, NaNO3, Cu(NO3)2, NH4HCO3, Na2CO3. Số chất bị phân hủy bởi nhiệt là
A. 5. B. 3. C. 4. D. 2. Câu 3: Cho các dung dịch: HCl, NaOH đặc, NH3, KCl, HNO3. Số dung dịch phản ứng được với Cu(OH)2 là: A. 4. B. 2. C. 3. D. 5. Câu 4: Trong số các dung dịch: Na2CO3, KCl, CH3COONa, NH4Cl, NaHSO4, NaHCO3, NaNO3, HNO3, NH4NO3. Số dung dịch có pH < 7 là A. 6. B. 5. C. 4. D. 3.
Câu 5: Cho 2,19 gam hỗn hợp gồm Cu, Al tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO3 dư, thu được dung dịch Y và 0,672 lít khí NO (ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất). Khối lượng muối trong Y là
A. 7,77 gam. B. 8,27 gam. C. 6,39 gam. D. 4,05 gam. Câu 6: Cho các chất: Al(OH)3, HNO3, Cu(NO3)2, SiO2, Ba(HCO3)2, NH4NO3. Số chất tác dụng được với dung dịch NaOH loãng ở nhiệt độ thường là A. 6. B. 5. C. 3. D. 4. Câu 7: Cho phản ứng: aCu + bHNO3 → Cu(NO3)2 + NO + H2O. Tổng (a+b) là
A. 13. B. 12. C. 10. D. 11. Câu 8: Một dung dịch gồm: 0,01 mol Na+ ; 0,03 mol Ca2+; 0,02 mol HCO3- và a mol ion X (bỏ qua sự điện li của nước). Ion X và giá trị của a làA. H+ và 0,05. B. NO3- và 0,03. C. Cl - và 0,05. D. OH- và 0,05. Câu 9: Chất rắn X phản ứng với dung dịch HCl được dung dịch Y. Cho từ từ dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch Y, ban đầu xuất hiện kết tủa xanh, sau đó kết tủa tan, thu được dung dịch màu xanh thẫm. Chất X là
A. Cu. B. Al. C. CuO. D. Al2O3. Câu 10: Cho các nhận định sau: (1) Dung dịch NH3 có thành phần gồm: NH3, NH4+, OH-, H2O. (2).Chất điện li yếu là chất khi tan trong nước chỉ có một lượng nhỏ phân li ra ion, phần lớn vẫn tồn tại dạng phân tử. (3). Chất điện li mạnh là chất khi tan vào nước sẽ phân li hoàn toàn ra iôn. (4). Những chất có tác dụng với axit và bazơ là hợp chất lưỡng tính. Số nhận xết đúng là A. 4. B. 3 C. 2. D. 1 Câu 11: Hòa tan hoàn toàn 8,94 gam hỗn hợp gồm Na, K và Ba vào nước, thu được dung dịch X và 2,688 lít khí H2 (đktc). Dung dịch Y gồm HCl và H2SO4, tỉ lệ mol tương ứng là 4 : 1. Trung hòa dung dịch X bởi dung dịch Y, tổng khối lượng các muối được tạo ra là
A. 13,70 gam. B. 18,46 gam. C. 12,78 gam. D. 14,62 gam Câu 12: Dung dịch nào sau đây tồn tại ?
A. Na+, K+, Cl-, NO3-. B. Fe2+, Cu2+, H+, NO3-. C. Cu2+, K+, Cl-, OH-. D. Fe3+, Na+, NH4+, OH-. Câu 13: Cho khí CO (dư) đi vào ống sứ nung nóng đựng hỗn hợp X gồm Al2O3, MgO, Fe3O4, CuO thu được chất rắn Y. Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Chất rắn Y gồm
A. Al2O3, MgO, Fe3O4,Cu. B. Mg, Fe, Cu. C. Al2O3, MgO, Fe, Cu. D. MgO, Fe, Cu. Câu 14: Cho 0,3808 lít khí CO2 (ở đktc) hấp thụ hết vào 100 ml dung dịch chứa hỗn hợp KOH 0,06M và Ba(OH)2 0,12M, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 2,376. B. 1,200. C. 2,561. D. 1,300. Câu 15: Chọn nhận định đúng? A. Phân nitro photka là (NH4)2HPO4 và KNO3 là phân phức hợp B. Phân Amophot là (NH4)2HPO4 và NH4H2PO4 là phân hỗn hợp. C. U rê là (NH2)2CO là phân đạm tốt nhất. D. Phân S.A là (NH4)2SO4 thích hợp với đất chua.
Câu 16: Để trung hòa 20 ml dung dịch HCl 0,1M cần 10 ml dung dịch NaOH nồng độ x mol/l. Giá trị của x làA. 0,2. B. 0,3. C. 0,4. D. 0,1. Câu 17: Thuốc thử để nhận biết các dung dịch riêng biệt: NH4Cl, (NH4)2SO4, MgCl2, AlCl3, NaCl là
A. NaOH B. Ba(OH)2 C. Cu và HCl D. BaCl2 Câu 18: Cho các chất: Al(OH)3, Zn(OH)2, NH4NO3. (NH4)2CO3, Al, NaHCO3. Số chất lưỡng tính là
A. 6. B. 5 C. 4. D. 3 Câu 19: Khi cho Cu vào dung dịch chứa HCl và muối X thì thấy có khí không màu, hóa nâu ngoài không khí. X là
A. H2SO4. B. FeCl3. C. NaNO3. D. NH4Cl. Câu 20: Cho 3,48 gam bột Mg tan hết trong dung dịch hỗn hợp gồm HCl (dư) và KNO3, thu được dung dịch X chứa m gam muối và 0,56 lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm N2 và H2. Khí Y có tỉ …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.