
TRƯỜNG THPT NGUYỄN HUỆ Ngày soạn 1/10/2014 GV: Lý Thị Hồng
Giáo án Hóa 11- cơ bản
Tiết:18 Bài 12: PHÂN BÓN HOÁ HỌC I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức Biết được: - Khái niệm phân bón hóa học và phân loại - Tính chất, ứng dụng, điều chế phân đạm, lân, kali, NPK và vi lượng. 2. Kĩ năng - Quan sát mẫu vật, làm thí nghiệm nhận biết một số phân bón hóa học. - Sử dụng an toàn, hiệu quả một số phân bón hoá học. - Tính khối lượng phân bón cần thiết để cung cấp một lượng nguyên tố dinh dưỡng 3. Trọng tâm - Biết thành phần hóa học của các loại phân đạm, phân lân, phân kali, phân phức hợp, tác dụng với cây trồng và cách điều chế các loại phân này.
II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: Tranh ảnh, tư liệu về sản xuất các loại phân bón ở Việt Nam. 2. Học sinh: -Xem lại các bài muối amoni, muối nitrat, muối photphat. -Mẫu vật: các loại phân kali, đạm, lân, hỗn hợp.
III. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY - PP đàm thoại, thuyết trình, hợp tác nhóm nhỏ. IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng Hoạt động 1: (3 phút)Ổn định lớp: Trật tự, Sĩ số lớp - Kiểm tra vở soạn bài của 1 số học sinh. Hoạt động 2: ( 10 phút) - Hs cho biết thế nào là phân đạm? Được chia làm mấy loại? Cho biết đặc điểm của từng loại? Cách sử dụng? - Gv nhận xét ý kiến của Hs. - Hs cho biết đặc điểm của phân đạm amoni?
- Có thể bón phân đạm amoni với vôi bột để khử chua được không? Tại sao?
- Hs cho biết phân đạm amoni và phân đạm nitrat có điểm gì giống và khác nhau? - Hs cho biết vùng đất chua nên bón phân gì? Vùng đất kiềm thì nên bón loại phân nào cho thích hợp? - Hs cho biết tại sao Urê được sử dụng rộng rãi? - Hs cho biết giai đoạn nào của cây trồng đòi hỏi nhiều phân đạm hơn?
I. Phân đạm - Phân đạm: là những hợp chất cung cấp Nitơ cho cây trồng dưới dạng ion hoặc + 4 NH - 3 NO - Tác dụng: kích thích quá trình sinh trưởng của cây, tăng tỉ lệ protêin thực vật. Làm cho cây phát tiển nhanh cho nhiều hạt, củ, quả. - Độ dinh dưỡng được đánh giá bằng %N trong phân. 1. Phân đạm amoni - Là các muối amoni: NH4Cl, (NH4)2SO4, NH4NO3 … - Dùng bón cho các loại đất ít chua. - Điều chế: NH3 + Axit tương ứng - Vd: NH3 + HCl NH4Cl 2. Phân đạm Nitrat - Là các muối Nitrat: NaNO3, Ca(NO3)2 - Điều chế: Muối cacbonat + HNO3 - Vd: CaCO3 + 2HNO3 Ca(NO3)2 + CO2 + H2O 3. Urê: - CTPT : (NH2)2CO, 46%N - Điều chế: CO2 + 2NH3 (NH2)2CO + H2O
Hoạt động 3: Tìm hiểu Phân lân (14 p) - Hs cho biết phân lân là gì? Có mấy loại phân lân? Cách đánh giá độ dinh dưỡng?
- Hs cho biết nguyên liệu để sản xuất phân lân?
II. Phân lân - Cung cấp photpho cho cây dưới dạng ion photphat . 3- 4 PO - Cần thiết cho cây ở thời kỳ sinh trưởng. - Độ dinh dưỡng được đánh giá bằng hàm lượng %P2O5 tương ứng với lượng photpho có trong thành phần của nó. - Nguyên liệu: quặng photphoric và apatit. 1. Super photphat: Thành phần chính là Ca(H2PO4)2
ThuVienDeThi.com
TRƯỜNG THPT NGUYỄN HUỆ Ngày soạn 1/10/2014 GV: Lý Thị Hồng
Giáo án Hóa 11- cơ bản
- Hs cho biết phân lân cần cho cây trồng ở giai đoạn nào? Chúng thích hợp cho những loại cây nào? Tại sao?
- Hs cho biết Supe photphat đơn và supe photphat kép giống và khác nhau như thế nào? - Hs giải thích tại sao gọi là đơn, kép? - Hs cho biết tại sao phân lân nung chảy không tan trong nước nhưng vẫn sử dụng làm phân bón?
a. Supe photphat đơn – Chứa 14 -20% P2O5. – Điều chế: Ca3(PO4)2 + 2H2SO4 đặc 2CaSO4
+ Ca(H2PO4)2 b. Supe potphat kép - Chứa 40-50% P2O5. Sản xuất qua 2 giai đoạn: + Ca3(PO4)2 + 3H2SO4 2H3PO4+ 3CaSO4 + Ca3(PO4)2 + 4H3PO4 3Ca(H2PO4)2 2. Phân lân nung chảy - Thành phần: hỗn hợp photphat và silicat của canxi và magiê (Chứa 12 - 14% P2O5). - Không tan trong nước, thích hợp cho loại đất chua. Hoạt động 3: Tìm hiểu Phân kali (5 phút) - Hs cho biết thế nào là phân Kali? Những loại hợp chất nào được dùng làm phân kali? - Hs cho biết phân kali cần thiết cho cây như thế nào? Loại cây nào đòi hỏi nhiều phân kali hơn ?
III. Phân kali - Cung cấp nguyên tố Kali cho cây dưới dạng ion K+. - Tác dụng: tăng cường sức chống bệnh, chống rét và chịu hạn …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.