 - Tiet 1 den 8 -.jpg)
Trường THPT LONG PHÚ Giáo án 11 cơ bản
ÔN TẬP ĐẦU NĂM I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Củng cố các kiến thức:
- Ôn tập cơ sở lý thuyết hoá học về nguyên tử, liên kết hoá học, định luật tuần hoàn, bảng tuần hoàn, phản ứng oxi hoá - khử, tốc độ phản ứng và cân bằng hoá học. - Hệ thống hoá các tính chất vật lí, hoá học các đơn chất và hợp chất của các nguyên tố trong nhóm halogen, oxi – lưu huỳnh. - Vận dụng cơ sở lí thuyết hoá học khi ôn tập nhóm halogen, oxi – lưu huỳnh, chuẩn bị nghiên cứu các nguyên tố nhóm nitơ – photpho, cacbon - silíc 2. Kỹ năng:
- Lập phương trình hoá học của các phản ứng oxi hoá - khử bằng phương pháp thăng bằng electron - Giải một số dạng bài tập cơ bản như xác định thành phần hỗn hợp, xác định tên nguyên tố, bài tập về chất khí… - Vận dụng các phương pháp cụ thể dể giải bài tập hoá học như lập và giải phương trình đại số, áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, tính trị số trung bình… 3. Thái độ:
- Rèn thái độ làm việc khoa học, nghiêm túc. - Xây dựng thái độ học tập tích cực, chủ động, hợp tác, có kế hoạch - Tạo cơ sở cho học sinh yêu thích môn hoá học. II. CHUẨN BỊ :
- Giáo viên: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, Các phiếu học tập dùng trong bài ôn tập - Học sinh : Ôn tập lại các kiến thức cơ bản của chương trình hoá học lớp 10 III. PHƯƠNG PHÁP :
- Hoạt động thảo luận nhóm, tranh luận giữa các nhóm nhằm hiểu sâu sắc hơn những cơ sở lí thuyết hoá học. - Hướng dẫn học sinh tự ôn tập. IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS .Kiểm tra bài cũ : .Vào bài (2’) .Bài mới : I . Cấu tạo nguyên tử : 1. Vỏ nguyên tử : (8’) - Lớp eclectron : STT (n) 1 2 3 4 5 6 7 Tên lớp K L M N O P Q - Phân lớp : s , p , d , f
- Sự phân bố mức nănng lượng (từ thấp đến cao ) : 1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s … - Cấu hình electron :
Na 11 1s22s22p63s1
Cl 17 1s22s22p63s23p5
2. Hạt nhân nguyên tử : (12’) -Số đơn vị ĐTHN(Z) = sốp = số e -Số khối (A) = Z + N -Kí hiệu ngtử X A Z
-Ổn định lớp -Nhằm giúp các em nắm vững kiến thức của chương trình lớp 10 Chúng ta cùng ôn tập Hoạt động 1 : -Nguyên tử cấu tạo gồm mấy phần ? Gồm những loại hạt nào ?
-Nhắc lại khái niệm lớp electron ? còn phân lớp electron ?
-Số electron tối đa trong từng lớp electron như thế nào ?
-Lớp thứ n chứa tối đa bao nhiêu electron ? -Nhắc lại cách viết cấu hình electron ? gọi hs lên bảng viết cấu hình electron của Na (Z= 11) ,Cl ( Z = 17) ? Hoạt động 2 : -Hạt nhân nguyên tử bao gồm ?
Ổn định Hs lắng nghe và ghi tựa bài .
Vỏ ngtử : các e (-) Ngtử P(+) Hạt nhân N(0) Lớp electron kí hiệu bằng chữ cái in hoa Phân lớp kí hiệu bằng chữ cái thường Lớp K (n=1) tối đa 2e “ L (n=2) “ 8e “ M (n=3) “ 18e => lớp thứ n tối đa 2n2e .
Hs trình bày .
Điện tích hạt nhân , số p , số e , số khối (A) .
Tuần : 1 Tiết : 1
NS :10/8/12
ThuVienDeThi.com
Trường THPT LONG PHÚ Giáo án 11 cơ bản
- Khái niệm đồng vị - Khối lượng ngtử trung bình A aX + bY 100
II . BTH các ngtố hoá học (15’)
Ô 1. BTTH Chu kì
Nhóm - Nếu số electron ở lớp ngoài cùng của 1 nguyên tố thuộc s , p => nhóm A - Nếu số electron ở lớp ngoài cùng của 1 nguyên tố thuộc phân lớp (n-1)d và ns => nhóm B 2. Liên Kết: - Khái niệm : liên kết ion , cộng hoá trị - 0<x 0,4 => liên kết cộng hoá trị không cực . - 0,4< x < 1,7 => liên kết cộng hoá trị có cực . - x 1,7 => liên kết ion . 3. So Sánh tính chất vật lí – hoá học của HCl, H2SO4
.Củng cố(6’)
.Dặn dò (2’)
-Nhắc lại khái niệm đồng vị ? -Gv treo bảng phụ Cho các ngtử có KH sau :
A 10
5 B 64 29 C 11
5 D 63 29 E 40 18
F 40 19 .tính số p , e , n và số khối của mỗi nguyên tử ? Các nguyên tử nào là đồng vị của nhau ? -Nhắc lại ngtử khối trung bình ? -Gv dùng bảng phụ : Nguyên tố cacbon có hai đồng vị bền : C 12
6 (
98,89 %) C 13
6 ( 1,11%) .Ngtử khối trung bình của nguyên tố cacbon là : A . 13,00 B .12,011 C. 12,988 D.12,500 Hoạt động 3 : -Viết cấu hình electron của Ca (Z= 20) , Fe ( Z= 26 ) ? xác định vị trí của ngtố trong BTH ?
-Dựa vào đâu xác định ngtố thuộc ngtố gì ?
-Có mấy loại liên kết mà các em …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.