Quảng cáo
Giáo án Bài 8 Thực hành. Tính axit  bazơ. phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li
QR

Giáo án Bài 8 Thực hành. Tính axit bazơ. phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li

Nguồn: thuviendethi.com

Xem trước nội dung

Lớp 11A3

Nhóm 6

Thành viên: Hàng Phước Thiện, Trần Ngọc Lân, Trần Hửu Nghĩa, Dương Hoàng Khang, Trần Vinh Quang, Lê Minh Trường, Lê Hoàng Thoại.

BÀI THỰC HÀNH

Bài 8.THỰC HÀNH. Tính axit – bazơ. Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li

Tên thí nghiệm Hiện tượng Giải thích PTPT –PTion thu

gọn (nếu có)

Thí nghiệm 1: Tính axit – bazơ

a) Đặt 1 mẫu giấy quỳ tím lên mặt kính đồng hồ. Nhỏ lên mẫu giấy đó 1giọt dung dịch HCl 0,10M.

Quỳ tím hóa đỏ. HCl là axit mạnh

( pH < 7 ) .

a) Làm tương tự như trên, nhưng thay dung dịch HCl lần lượt bằng từng dung dịch sau: NH4Cl, CH3COONa, NaOH đều có nồng độ 0.10mol/l. Giải thích.

+ NH4Cl làm quỳ tím hóa đỏ.

+ CH3COONa làm quỳ tím hóa xanh.

+ NH4Cl là muối trung hòa tạo bởi cation của bazơ yếu (NH4+) và anion gốc axit mạnh (Cl-) tan trong nước, NH4+ bị thủy phân làm dung dịch có tính axit(pH<7).

+ CH3COONa là muối trung hòa tạo bởi cation của bazơ mạnh (Na+) và anion gốc axit yếu (CH3COO-) tan trong nước, CH3COO- bị thủy phân, làm dung dịch có tính kiềm( pH>7).

ThuVienDeThi.com

+ NaOH làm quỳ tím hóa xanh.

+Có chứa nhóm OH và là bazơ mạnh.

Thí nghiệm 2: Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li

a) Cho khoảng 2ml dung

dịch Na2CO3 đặc vào

ống nghiệm đựng

khoảng 2 ml dung dịch

CaCl2 đặc. Nhận xét

hiện tượng xảy ra.

Xuất hiện chất kết tủa màu trắng.

Na2CO3 và CaCl2 đều dễ tan và phân li mạnh trong nước:

Na2CO3  2Na+ + CO32-

CaCl2  Ca2+ + 2Cl-

Theo đó Ca2+ kết hợp CO32- tạo kết tủa màu trắng CaCO3.

PTPT:

Na2CO3 + CaCl2  CaCO3 ↓+ 2NaCl

PTion thu gọn:

Ca2+ + CO32

CaCO3↓

b) Hòa tan kết tủa thu

được ở thí nghiệm (a)

bằng dung dịch HCl

loãng.

Quan sát các hiện

tượng xảy ra.

Có khí thoát ra và dung dịch mất màu.

CaCO3 tan trong axit, đồng thời giải phóng khí CO2 và H2O.

PTPT:

CaCO3(r) + 2HCl  CO2↑+ H2O + CaCl2 PTion thu gọn:

CaCO3(r) + 2H+  CO2↑+ H2O + Ca2+

c) Cho vào ống nghiệm

khoảng 2 ml dung dịch

NaOH loãng. Nhỏ vào

đó vài giọt dung dịch

phenolphtalein. Nhận

xét màu dung dịch.

Nhỏ từ từ dung dịch

HCl loãng vào ống

nghiệm trên,vừa nhỏ

vừa lắc đến khi mất

màu. Giải thích hiện

tượng xảy ra.

Khi nhỏ phenolphtalein vào dung dịch NaOH thì dung dịch có màu hồng. Tiếp tục nhỏ HCl vào thì dung dịch mất màu.

NaOH và HCl dễ tan và phân li mạnh trong nước:

NaOH  Na+ + OH-

HCl  H+ + Cl-

OH- làm cho phenolphtalein chuyển sang màu hồng. Khi cho HCl vào thì H+ phản ứng với OH- tạo chất điện li yếu là H2O. Màu của dung dịch mất là do các ion H+ của HCl đã phản ứng hết với các ion OH- của NaOH.

PTPT:

NaOH + HCl  NaCl + H2O

PTion thu gọn:

H+ + OH-  H2O

ThuVienDeThi.com

d) Điều chế kết tủa

Zn(OH)2 bằng các

dung dịch ZnSO4 và

NaOH. Lấy một ít kết

tủa thu được vào ống

nghiệm. Thêm từ từ

dung dịch NaOH vào

cho đến dư. Quan sát

hiện tượng xảy ra.

Dung dịch sau cùng mất màu.

Ban đầu Zn(OH)2 màu trắng khi thêm NaOH dư vào thì dung dịch mất màu do Na2ZnO2 tan.

PTPT:

* ZnSO4 + 2NaOH  Zn(OH)2↓ +

Na2SO4 * Zn(OH)2 + 2NaOH dư  Na2ZnO2 + 2H2O

PTion thu gọn:

* Zn+ + 2OH-  Zn(OH)2 * Zn(OH)2 + 2OH-  ZnO2- + 2H2O

ThuVienDeThi.com

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo