
Giáo viên: Phạm Thị Ngọc
Số ĐT: (037)3 758 382
Bài tập liên quan về Nitơ - Phôtpho - Phân bón hóa học
Câu 1: Dung dịch amoniac có thể hòa tan Zn(OH)2 là do: A. Zn(OH)2 là hợp chất lưỡng tính. B. Zn(OH)2 là bazơ không tan. C. Zn(OH)2 có khả năng tạo phức với NH3. D. NH3 là một bazơ yếu. Câu 2: Cho phản ứng: FeO + HNO3 Fe(NO3)3 + NO + H2O có tổng các hệ số là: A. 22 B. 20 C. 16 D. 12 Câu 3: Cho 0,15 mol KOH vào dung dịch chứa 0,1 mol H3PO4. Sau phản ứng trong dung dịch chứa muối: A. KH2PO4 và K2HPO4. B. KH2PO4 và K3PO4. C. K2HPO4 và K3PO4. D. 3 muối. Câu 4: Amoniac phản ứng với nhóm chát nào sau đây: A. HCl, KOH, FeCl3, Cl2. B. KOH, HNO3, CuO, CuCl2. C. HCl, O2, Cl2, CuO, AlCl3. D. H2SO4, PbO, FeO, NaOH. Câu 5: Khi bị nhiệt phân, dãy muối nitrat nào sau đây cho sản phẩm rắn là kim loại: A. Ca(NO3)2, NaNO3, Cu(NO3)2. B. AgNO3, Hg(NO3)2. C. Al(NO3)3, Zn(NO3)2, Mg(NO3)2. D. Cu(NO3)2, AgNO3. Câu 6: Có 4 lọ mất nhãn chứa amoni sunfat, amoni clorua, natri sunfat, axit HNO3. Chỉ dùng một thuốc thử có thể nhận biết được 4 lọ mất nhãn là: A. Dung dịch AgNO3. B. Dung dịch NaOH. C. Dung dịch BaCl2. D. Dung dịch Ba(OH)2. Câu 7: Cho dung dịch NH3 dư vào dung dịch X: AlCl3, ZnCl2 được kết tủa Y. Nung Y đến ........ không đổi được chất rắn Z. Cho luồng khí CO đi qua chất rắn Z đun nóng ta thu được: A. Al, Zn. B. Zn, AlO3. C. ZnO, Al. D. Al2O3.
Câu 8: Cho phản ứng: Al + HNO3 Al(NO3)3 + N2O + N2 + H2O có tỉ lệ mol = thì sau cân
2
2
N
O N n
n
3 2
bằng hệ số tỉ lệ mol n : n : n là: Al O N2 2 N A. 23: 4: 6. B. 46: 6: 9. C. 20: 2: 3. D. 46: 2: 3. Câu 9: Để tách nhanh Al2O3 ra khỏi hỗn hợp bột Al2O3 , CuO mà không làm thay đổi khối lượng, có thể dùng hóa chất nào sau đây: A. Dung dịch NH3. B. H2O. C. Dung dịch HCl. D. Dung dịch NaOH. Câu 10: Có 3 lọ riêng biệt đựng 3 dung dịch không màu mất nhãn là HCl, HNO3, H2SO4. Chỉ dùng thuốc thử nào dưới đây để phân biệt 3 dung dịch trên: A. Quỳ tím, dung dịch bazơ. B. dung dịch BaCl2. C. dung dịch AgNO3. D. dung dịch phenol fralein. Câu 11: Cho sơ đồ biến hóa sau: + CO2 + H2SO4l NH3 A1 A2 A3 P t , 0 O H2
+ NaOH A4 Trong A1 : mC : mH : mO : mN = 3: 1: 4: 7 và PT có 2 nguyên tử N. Xác định A1, A2, A3 , A4 là: A. (NH2)2CO, (NH4)2CO3, CO2, NH3. B. NH2CO, (NH3)2CO, CO2, NH3. C. (NH2)2CO, (NH3)2CO, CO2, NH3. D. Kết quả khác. Câu 12: Hòa tan 2,4 g kim loại M vào dung dịch HNO3 lất dư thu được 0,448 l khí N2 (tc). Kim loại M là: A. Zn B. Mg C. Al D. Ca Câu 13: Đốt nóng hỗn hợp gồm 3,36 l khí O2 và 3,5 l khí NH3 (t0, P). Sau phản ứng thu được nhóm các chất là: A. N2, H2O. B. NH3, N2, H2O. C. O2, N2, H2O. D. N2O, H2O. Câu 14: Hỗn hợp A gồm 2 khí N2, H2 có tỉ lệ mol : = 1: 4. Nung A có xúc tác được hỗn hợp khí B. 2 N n
2 H n Trong B có 20% N2 theo thể tích. HS phản ứng tổng hợp NH3là: A. 41, 67%. B. 62,5%. C. 83,34%. D. 100%.
ThuVienDeThi.com
Giáo viên: Phạm Thị Ngọc
Số ĐT: (037)3 758 382
Câu 15: Nhiệt phân hoàn toàn 9,4g muối nitrat của kim loại M thu được 4g oxit kim loại M là: A. Fe B. Pb C. Zn D. Cu Câu 16: Nhiệt phân a mol muối vô cơ X được 3 a (mol) hỗn hợp khí và hơi chứa 3 chất khác nhau có tỉ lệ thể tích 1: 1. MX = 79 đvC. X là: A. NH4NO3. B. NH4HCO3. C. (NH4)2CO3. D. NaHCO3. Câu 17: Cho a mol NO2 hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch chứa a mol NaOH thu được dung dịch có pH là: A. pH = 0. B. pH = 7. C. pH > 7. D. pH < 7. Câu 18: Một hỗn hợp gồm 13,2g (NH4)2SO4 và 17g NaNO3 được đun nóng đến khối lượng không đổi. Hỏi thu được chất gì? Bao nhiêu gam? A. Na2SO4 (14,2g). B. Na2SO4 (14,2g), NaNO3 (8,5g). C. Na2SO4 (28,4g). D. Na2SO4 (7,1g), (NH4)2SO4 (6,6g). Câu 19: Cho 6,4g bột Cu vào 2 lọ: Lọ 1 chứa 120 ml HNO3 1M. Lọ 2 chứa 120 ml dung dịch hỗn hợp HNO3 1M và H2SO4 0,5M. Thế tích khí NO (tc)thoát ra lọ 1, lọ 2 là: A. 0,224 l và 0,448 l. B. 0,672 l và 1,344 l. C. 0,448 l và 0,448 l. D. 0,224 l và 0,896 l. Câu 20: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm Zn, ZnO bằng HNO3 loãng. Sau thí nghiệm không có khí thoát ra, dung dịch thu được gồm 8g NH4NO3, 113,4g Zn(NO3)2. Phần trăm số mol Zn trong hỗn hợp …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.