Quảng cáo
Giáo án Bài tập chương 2  Lớp 11
QR

Giáo án Bài tập chương 2 Lớp 11

Nguồn: thuviendethi.com

Xem trước nội dung

BÀI TẬP CHƯƠNG 2 – LỚP 11 Bài 1: Hoàn thành các phương trình hóa học của các phản ứng sau (ghi rõ điều kiện phản ứng, nếu có): 1) NH3 + O2 2) NH4Cl + Ba(OH)2 → 3) Dd NH3 + MgCl2 →

0 ,850 900 Pt C   4) NH3 + H2SO4 (loãng) → 5) (NH4)2CO3 + HCl → 6) N2 + Mg → 7) N2 + O2 → 8) Nhiệt phân NH4NO2 9) Nhiệt phân (NH4)3PO4 10) NH4Cl + AgNO3 → 11) Cu + HNO3 loãng → 12) Al+ HNO3 loãng → (tạo N2O) 13) Mg + HNO3 loãng → (tạo NH4NO3) 14) Ag + HNO3 đặc → 15) Al+ HNO3 loãng → (tạo N2) 16) Fe + HNO3 đặc, nóng→ 17) Nhiệt phân Fe(NO3)3 18) Nhiệt phân NaNO3 19) Na3PO4 và Ba(NO3)2 → 20) K3PO4 và MgCl2→ 21) K2HPO4 và KOH → 22) Na3PO4 + AgNO3 → 23) Na + P → 24) P + S dư → Bài 2: Hoàn thành các phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra theo sơ đồ sau: (ghi rõ điều kiện phản ứng, nếu có)

a) N2 → NH3 → NO → NO2 → HNO3 → NH4NO3 →NH3 →N2 b) NH3→ NH4NO3 → NH3 → N2 → NO → NO2→ HNO3 → Al(NO3)3 → Al2O3 → Al (NO3)3 c) Cu(NO3)2→ NO2→ HNO3 → AgNO3→ NO2 N2 → AlN d) N2 → NH3 → (NH4)2SO4 → NH4Cl→ NH4NO3 → N2O e) P → H3PO4 → (NH4)3PO4 → NH3 → (NH4)3PO4 f) Ca3(PO4)2 → P → P2O5 → H3PO4 → NaH2PO4 → Na2HPO4 → Na3PO4 → Ca3(PO4)2 Bài 3: Bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt các lọ mất nhãn đựng các chất sau:

a) Dung dịch: NH4Cl, Na2SO4, NH4NO3, (NH4)2SO4, NaCl b) NH3, Na2SO4, NH4Cl, (NH4)2SO4

c) Các dung dịch: KNO3, NH4Cl, (NH4)2SO4, Na2SO4. d) Dung dịch: NaCl, Na2SO4, Na3PO4, NaNO3 Bài 4:a. Cho 200ml dd NaOH 1M tác dụng với 100ml dd NH4Cl 1M. Tính thể tích khí thu được ở đktc. b. Tính thể tích khí N2 và H2 cần dùng (ở đktc) để điều chế được 34g NH3 với hiệu suất phản ứng đạt 25%. Bài 5: Để điều chế 5 tấn axit nitric nồng độ 60% cần dùng bao nhiêu tấn amoniac? Biết rằng sự hao hụt của NH3 trong quá trình sản xuất là 2,8%. (Đs: 0,833 tấn) Bài 6: Trong phòng thí nghiệm cần điều chế 200g dd 6,3%. Tính khối lượng chứa 10% tạp chất trơ và khối lượng 98% dùng để điều chế lượng axit tren . Giả thiết hiệu suất của quá trình là 90%. (Đs:31,48g ; 33,33g) Bài 7: Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch chứa 19,8g (NH4)2SO4, đun nóng nhẹ. Tính thể tích khí NH3 thu được (ở đktc). Bài 8: Hòa tan hoàn toàn 11,34(g) Mg vào dung dịch HNO3 thì thu được 7,84 lít hỗn hợp khí NO và N2O có tỉ khối hơi so với khí metan (CH4) là 2,375 và dung dịch A không chứa NH4NO3. a.Tính m. b. Tính thể tích dd HNO34M cần dùng Bài 9: Cho 7.75g hỗn hợp gồm 2 kim loại Al, Cu tác dụng vừa đủ với dung dịch HNO3 đậm đặc và nóng thì thu được 7.84 lít khí màu nâu (đktc) và dung dịch A.

a) Tính phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp. b) Tính số mol HNO3 đã phản ứng. c) Tính khối lượng muối có trong dung dịch A. Bài 10: Hòa tan hoàn toàn m g hỗn hợp Fe và Cu (có tỉ lệ mol tương ứng là 1:3) vào 189g dd HNO3 40% (đủ) thì thu được 6,72 lít NO bay ra (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dd X. a. Tính khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp. b.tính nồng độ phần trăm chất tan trong ddX. C. Cô cạn dd X sau đó đem nhiệt phân. Tính khối lượng chất rắn thu được. Biết hiệu suất phản ứng là 80% Bài 11: Hòa tan 6.24 g hỗn hợp Al và Al2O3 vào dung dịch HNO3 dư thì thoát ra 5.376 lít NO2 (đktc) và dung dịch A. a) Tính % khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp đầu. b) Cô cạn cẩn thận dung dịch A và nung đến khối lượng không đổi thì thu được m gam chất rắn. Tính m. Bài 12 Khi hòa tan hoàn toàn m g hỗn hợp Cu và CuO (có tỉ lệ mol tương ứng là 3:1) trong dung dịch HNO3 0,6M loãng thấy thoát ra 0,672 lit khí NO (dktc). a. Tính m. b.Tính thể tích dung dịch HNO3 cần dùng Bài 13: Nung 3,76 g Cu(NO3)2, sau một thời gian thấy khối lượng chất rắn còn lại 2,14 g. Tính hiệu suất P Ư

ThuVienDeThi.com

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo