
Khi hướng về phía mặt trời, bóng tối sẽ khuất sau lưng ta!
Giáo trình HOÁ HỌC LÊ VĂN NAM (0121.700.4102)
Bài 1: Cho 9 lít N2 và 6 lít H2 và bình tổng hợp NH3. Tính thành phần % theo thể tích của các khí có trong hỗn hợp sau phản ứng và hiệu suất của phản ứng trong hai trường hợp sau: - Hỗn hợp sau phản ứng có thể tích là 14 lít. - Thể tích của khí NH3 trong hỗn hợp sau phản ứng chiếm 20% toàn bộ thể tích của hỗn hợp này
Bài 2: Một hỗn hợp khí N2 và H2 (đo ở đktc) có tỷ lệ thể tích
2
2
N
H
V 1 V 3 và
khối lượng hỗn hợp là 40,8 gam đem tổng hợp NH3, sau phản ứng đưa hỗn hợp về đktc. Tính hiệu suất của phản ứng và thành phần % về khối lượng, thành phần % về thể tích của từng khí sau phản ứng. Biết rằng ở điều kiện này NH3 chiếm 20% toàn bộ thể tích của hỗn hợp sau phản ứng. Bài 3: Trong một bình kín dung tích 11,2 lít chứa N2 và H2 theo tỉ lệ thể tích là 1:2 (đo ở 0oC; 18atm) tiến hành tổng hợp NH3 sau một thời gian rồi đưa nhiệt độ về 0oC. a. Tính % về thể tích của các khí trong hỗn hợp sau phản ứng và áp suất trong bình lúc sau phản ứng. Biết H% = 60% b. Nếu áp suất trong bình lúc sau phản ứng bằng 14atm, tính % về thể tích của các khí trong hỗn hợp sau phản ứng và H% của phản ứng. Bài 4: Trong một bình kín dung tích không đổi chứa N2 và H2 theo tỉ lệ số mol 1 : 3 ở 450oC có một ít xúc tác, áp suất trong bình là 8 atm. Đun nóng bình một thời gian, sau đó đưa về nhiệt độ ban đầu thì áp suất trong bình là p. Biết hiệu suất phản ứng là H% a. Lập biểu thức tính áp suất sau phản ứng p và tỉ khối hơi d của hỗn hợp khí sau phản ứng so với không khí theo hiệu suất H%. b. Tìm khoảng xác định của p và d. Bài 5: Trong một bình kín dung tích 56lít chứa N2 và H2 theo tỉ lệ 1:4, ở 0oC và 200 atm và một ít chất xúc tác. Đun nóng bình một thời gian sau đó đưa nhiệt độ về 0oC thấy áp suất trong bình giảm 10% so với áp suất ban đầu a. Tính H% điều chế NH3. b. Lấy 1/2 lượng NH3 tạo thành có thể điều chế được bao nhiêu lít dung dịch NH3 25% (d = 0,907 g/ml). c. Nếu lấy 1/2 lượng NH3 tạo thành có thể điều chế được bao nhiêu lít dung dịch HNO3 67% (d = 1,40 g/ml), biết hiệu suất quá trình điều chế HNO3 là 80%.
BÀI TẬP TỔNG HỢP NH3
ThuVienDeThi.com
Khi hướng về phía mặt trời, bóng tối sẽ khuất sau lưng ta!
Giáo trình HOÁ HỌC LÊ VĂN NAM (0121.700.4102)
d. Lấy V ml dung dịch HNO3 ở trên pha loãng bằng nước được dung dịch mới, dung dịch này hoà tan vừa đủ 4,5 gam Al và giải phóng hỗn hợp khí NO và N2O có tỉ khối so với H2 là 16,75. Tính thể tích các khí và thể tích V ( ở đktc). Bài 6: Một hỗn hợp gồm 1V N2 và 3V H2 cho qua bột Fe nung ở 400oC. Khí tạo thành được hoà tan trong H2O thành 500 gam dung dịch NH3 5%. Tính lượng N2 đã sử dụng, biết H% phản ứng là 20%. Bài 7: Cần dùng bao nhiêu lít N2 và H2 để diều chế được 34 gam NH3 nếu H = 25%. Muốn trung hoà lượng NH3 ở trên cần dùng bao nhiêu ml dung dịch HCl 20% (d = 1,1 g/ml). Bài 8: Đun nóng hỗn hợp gồm 200 gam NH4Cl và dung 200 gam CaO. Từ lượng khí NH3 tạo ra điều chế được 224 ml dung dịch NH3 30% (d = 0,892 g/ml). Tính H% = ? Bài 9: Trong bình phản ứng có 100 mol hỗn hợp N2 và H2 theo thỉ lệ 1:3 về số mol, áp suất lúc đầu là 300 atm, áp suất sau phản ứng là 285 atm. Nhiệt độ trong bình được giữ không đổi. Tính số mol các khí sau trong hỗn hợp sau phản ứng và H% . Bài 10: Một hỗn hợp khí A gồm N2 và H2 theo tỉ lệ thể tích 1:3. Cho phản ứng để tạo ra NH3, sau phản ứng thu được hỗn hợp khí B, biết A/B d 0,6
a. Tính H%. b. Cho hỗn hợp khí B qua nước thì còn lại hỗn hợp khí C. Tính A/C d .
Bài 11: Trộn 3 lít N2 và 14 lít H2 vào bình phản ứng. Hỗn hợp thu được sau phản ứng có thể tích bằng 16,4 lít (thể tích các khí được đo ở cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất. Tính thể tích NH3 tạo thành và hiệu suất phản ứng. Bài 12: Trong một bình kín chứa 40 mol N2 và 160 mol H2. Áp suất của hỗn hợp lúc đầu là 400 atm, nhiệt độ trong bình giữ không đổi. Biết rằng khi phản ứng đạt tới trạng thái cân bằng thì tỉ lệ N2 đã phản ứng là 25% (H% = 25%). a. Tính số mol các khí trong hỗn hợp sau phản …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.