Quảng cáo
Giáo án Lý thuyết Ankan
QR

Giáo án Lý thuyết Ankan

Nguồn: thuviendethi.com

Xem trước nội dung

LÍ THUYEÁT ANKAN ðT: 0986.616.225

ThS. LƯU HUỲNH VẠN LONG (Giảng viên Trường ðH Thủ Dầu Một- Bình Dương) -13- Website: www.HOAHOC.edu.vn HOẶC www.DAIHOCTHUDAUMOT.edu.vn https://www.facebook.com/hochoamoingay

I. ÑOÀNG ÑAÚNG, ÑOÀNG PHAÂN, DANH PHAÙP

1. Daõy ñoàng ñaúng ankan

- Metan (CH4) và các chất tiếp theo có CTPT C2H6, C3H8, C4H10,… lập thành dãy đồng đẳng ankan (hay parafin) có công thức chung CnH2n+2 (n≥1). Chúng hợp thành dãy đồng đẳng gọi là dãy đồng đẳng của metan.

- Ankan là những hiđrocacbon no, mạch hở, trong phân tử chỉ có liên kết đơn.

2. Ñoàng phaân

- Ankan từ C4H10 trở đi có đồng phân cấu tạo, đó là đồng phân mạch cacbon:

CHÚ Ý: + Bậc của 1 nguyên tử cacbon ở phân tử ankan bằng số nguyên tử C liên kết trực tiếp với nó.

I II II II I | | | | |

| | | | |

H H H H H

H C C C C C H

H H H H H

− − − − − −

(ankan không phân nhánh) (ankan phân nhánh) + Ankan mà phân tử chỉ chứa C bậc I và C bậc II (không chứa C bậc III và C bậc IV) là ankan không phân nhánh. + Ankan mà phân tử có chứa C bậc III hoặc C bậc IV là ankan phân nhánh.

3. Danh phaùp

a) Ankan mạch không phân nhánh

CH4 : Metan C6H14 : Hexan

C2H6 : Etan C7H16 : Heptan

C3H8 : Propan C8H18 : Octan

C4H10 : Butan C9H20 : Nonan

C5H12 : Pentan C10H22 : Decan

TÊN ANKAN = TÊN MẠCH CHÍNH + AN

ANKAN

I II III IV I 3 3 | | | | |

| | | | | 3

CH CH H H H

H H

H H H CH H

− − − − − − C C C C C

I I

I

ThuVienDeThi.com

LÍ THUYEÁT ANKAN ðT: 0986.616.225

ThS. LƯU HUỲNH VẠN LONG (Giảng viên Trường ðH Thủ Dầu Một- Bình Dương) -14- Website: www.HOAHOC.edu.vn HOẶC www.DAIHOCTHUDAUMOT.edu.vn https://www.facebook.com/hochoamoingay

Tên gốc ankyl : Đổi đuôi AN thành YL

CnH2n+2 -1H → CnH2n+1 (ankan) (goác ankyl)

CH3-: metyl CH3-CH2-: etyl CH3-CH2-CH2-: propyl

b) Ankan coù nhaùnh

- Chọn mạch C dài nhất và có nhiều nhánh nhất làm mạch chính.

- Đánh số thứ tự sao cho vị trí nhánh nhỏ nhất.

- Ñoïc teân theo maãu:

số chỉ vị trí nhánh + Tên nhánh + Tên mạch chính có đuôi AN

CHÚ Ý: + Dùng chữ số và gạch (-) ñể chỉ vị trí nhánh, nhóm cuối cùng phải viết liền với tên mạch chính + Nếu có nhiều nhánh tương ñương: dùng tiếp ñầu ngữ ñi-, tri-, tetra- ñể chỉ số lượng nhóm tương ñương. + Nếu có nhiều nhóm thế khác nhau: sắp xếp theo thứ tự alphabetical: - Bỏ qua các tiếp ñầu ngữ ñi-, tri-, tetra-… khi xét thứ tự alphabetical. - Tuy nhiên không bỏ qua iso. -sec- và tert- ñược bỏ qua khi xét thứ tự với các nhóm khác, nhưng vẫn dùng ñể so sánh giữa chúng với nhau. Ví dụ: ñimetyl hoặc metyl sẽ ñi sau etyl hay ñietyl isopropyl ñi trước metyl tert-butyl ñi trước isobutyl sec-butyl ñi trước tert-butyl

ThuVienDeThi.com

LÍ THUYEÁT ANKAN ðT: 0986.616.225

ThS. LƯU HUỲNH VẠN LONG (Giảng viên Trường ðH Thủ Dầu Một- Bình Dương) -15- Website: www.HOAHOC.edu.vn HOẶC www.DAIHOCTHUDAUMOT.edu.vn https://www.facebook.com/hochoamoingay

Thí dụ 3:

II. TÍNH CHAÁT VAÄT LÍ

- Ở điều kiện thường, các ankan từ C1 → C4 ở trạng thái khí, từ C5 → C17 là chất lỏng, từ C18 trở đi ở trạng thái rắn.

- Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng của các ankan tăng theo số nguyên tử cacbon ( tăng theo phân tử khối).

- Mạch cacbon càng phân nhánh → bề mặt tiếp xúc càng giảm → lực Van der Waals giảm → to s giảm

- Vì không có liên kết hiđro giữa ankan với nước → ankan không tan trong nước → kị nước nhưng hòa tan nhiều trong dung môi hữu cơ.

- Ankan đều là những chất không màu, nhẹ hơn nước.

III. TÍNH CHAÁT HOAÙ HOÏC

- Phân tử ankan chỉ có các liên kết C-C và C-H. Đó là những liên kết σ bền → Ankan tương đối trơ về mặt hoá học : Ở nhiệt độ thường chúng không phản ứng với axit, bazơ và chất oxy hoá mạnh ( KMnO4 )

- Dưới tác dụng ánh sáng, xúc tác, nhiệt độ, ankan tham gia phản ứng thế, phản ứng tách và phản ứng oxi hóa.

1. Phản ứng thế bởi halogen X2 (F2, Cl2, Br2, I2)

CnH2n+2 + zX2 as → CnH2n+2-zXz + zHX

CH4 + Cl2  → as CH3Cl + HCl

Metyl clorua (clometan)

CH3Cl + Cl2  → as CH2Cl2 + HCl

Metylen clorua (điclometan) CH2Cl2 + Cl2  → as CHCl3 + HCl Clorofom (triclometan) …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo