Quảng cáo
Giáo án Lí thuyết anken
QR

Giáo án Lí thuyết anken

Nguồn: thuviendethi.com

Xem trước nội dung

LÍ THUYẾT ANKEN www.tailieuchonloc.net

ThS. LƯU HUỲNH VẠN LONG (Giảng viên Trường ĐH Thủ Dầu Một- Bình Dương) -21- Website: www.HOAHOC.edu.vn HOẶC www.DAIHOCTHUDAUMOT.edu.vn https://www.facebook.com/hochoamoingay

BÀI

SỐ

9

I. ĐỒNG ĐẲNG, CẤU TRÚC, ĐỒNG PHÂN, DANH PHÁP

1. Dãy đồng đẳng anken

- Etilen (CH2=CH2) và các đồng đẳng tiếp theo C3H6, C4H8, … hợp thành dãy đồng đẳng có công thức chung là CnH2n ( n ≥ 2 ) được gọi là anken hay olefin.

- Anken là những hiđrocacbon không no, mạch hở trong phân tử có một liên kết đôi C=C.

2. Cấu trúc

- Hai nguyên tử cacbon nối đôi ở trạng thái lai hóa sp2.

- Liên kết đôi C=C gồm 1 liên kết σ bền và 1 liên kết  kém bền  dễ tham gia phản ứng.

- Nguyên tử cacbon không quay được quanh liên kết đôi C=C  xuất hiện đồng phân hình học (cis, trans).

- Liên kết đôi nằm trên cùng một mặt phẳng và các nhóm thế liên kết với 2 nguyên tử cacbon nằm vuông góc với mặt phẳng của liên kết đôi.

C C 120o

120o

3. Đồng phân

a) Đồng phân cấu tạo : Từ C4H8 trở đi xuất hiện đồng phân cấu tạo.

Ví dụ: Đồng phân vị trí liên kết đôi Đồng phân mạch cacbon CH2 CH CH2 CH3

CH3 CH CH CH3

CH2 C CH3

CH3

CH2 CH CH2 CH2 CH3

CH3 CH CH CH2 CH3

CH2 C CH2

CH3

CH3 CH3 C CH

CH3

CH3

CH3 CH CH

CH3

CH2

C4H8

C5H10

b) Đồng phân hình học (đồng phân cis – trans) là đồng phân về vị trí trong không gian của các gốc hidrocacbon gắn với nguyên tử C mang nối đôi.

CHÚ Ý: Điều kiện xuất hiện đồng phân hình học:

+ Có bộ phân “cứng nhắc” như nối đôi C=C hay vòng no,...

+ Nhóm thế a  b và d  e:

C C a

b

d

e

ANKEN

ThuVienDeThi.com

LÍ THUYẾT ANKEN www.tailieuchonloc.net

ThS. LƯU HUỲNH VẠN LONG (Giảng viên Trường ĐH Thủ Dầu Một- Bình Dương) -22- Website: www.HOAHOC.edu.vn HOẶC www.DAIHOCTHUDAUMOT.edu.vn https://www.facebook.com/hochoamoingay

+ Nếu mạch chính nằm cùng một phía của liên kết C=C gọi là đồng phân cis. + Nếu mạch chính nằm trái phía của liên kết C=C gọi là đồng phân trans.

Ví dụ:

C C H3C

H

CH3

H

C C H3C

H

H

CH3 cis-but-2-en trans-but-2-en

C C H3C

H

CH2CH3

CH3

C C H3C

H

CH3

CH2CH3

cis-3-metylpent-2-en trans-3-metylpent-2-en

4. Danh pháp

a) Tên thông thường :

Tên anken = Tên ankan tương ứng + thay đuôi AN bằng ILEN

Ví dụ : C2H4 etilen; C3H6 propilen; C4H8 butilen

b) Tên thay thế:

Quy tắc :

- Chọn mạch chính là mạch C dài nhất có chứa liên kết đôi.

- Đánh số C mạch chính từ phía gần liên kết đôi.

- Gọi tên:

Số chỉ nhánh – tên nhánh + tên mạch chính + số chỉ lk đôi + EN

Ví dụ :

CH2=CH2 Eten CH2=CH-CH3 Propen

CH2=CH-CH2-CH3 But-1-en CH3-CH=CH-CH3 But-2-en

CH2 C

CH3

CH3 CH2 C

CH3

CH2 CH3

2-metylpropen 2-metylbut-1-en

1 2 3 1 2 3 4

CH3 C

CH3

CH CH2

CH3 CH3 CH2 C CH2

CH

CH2 CH3

CH3 3,3-dimetylbut-1-en 3-etylhex-2-en

1 2 3 4

1

2

3 4 5 6

II. TÍNH CHẤT VẬT LÝ

+ và khối lượng riêng của anken không khác nhiều so với ankan tương ứng, thường nhỏ hơn o o s nc t ,t

so với xicloankan có cùng số nguyên tử C.

+ Từ C2  C4 là chất khí; C5 trở đi là chất lỏng hoặc chất rắn.

+ của anken tăng dần theo KLPT. o o s nc t ,t

ThuVienDeThi.com

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo