
August 25, 2015 [BIÊN SOẠN: VÕ VIẾT TRƯỜNG....SĐT: 01658034567 ]
1 | P a g e L ý t h u y ết – p h ư ơ n g p h á p g i ải h ó a v ô c ơ 1 1
Chương 1: SỰ ĐIỆN LI
A. KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG
I. SỰ ĐIỆN LI: 1. Sự điện li: là quá trình phân li các chất trong nước ra ion. 2. Chất điện li: là những chất tan trong nước phân li ra được ion. (AXIT, BAZƠ, MUỐI).
Dung dịch trong nước của các chất điện li sẽ dẫn điện 3. Phương trình điện li: - Chất điện li mạnh được biểu diễn bằng dấu mũi tên hai chiều, chú ý cân bằng số nguyên tử các nguyên tố.
AXIT CATION H+ + ANION GỐC AXIT BAZƠ CATION KIM LOẠI + ANION OH- MUỐI CATION KIM LOẠI OR NH4+ + ANION GỐC AXIT. - Chất điện li yếu thì được biểu diễn bằng dấu mũi tên hai chiều Ví dụ: HCl H+ + Cl- ; NaOH Na+ + OH- ; K2SO4 2K+ + SO42- Ghi chú: Phương trình điện li của chất điện li yếu được biểu diễn bằng (Xem phần II) A 4. Các hệ quả:
-Trong một dung dịch, tổng số mol điện tích ion dương = tổng số mol điện tích ion âm Nội dung của định luật bảo toàn điện tích. Vd1: Một dung dịch có chứa: a mol Na+, b mol Al3+, c mol Cl- và d mol SO42-. Tìm biểu thức quan hệ giữa a, b, c, d?
ĐS: a + 3b = c + 2d.
-Dung dịch có tổng nồng độ các ion càng lớn thì càng dẫn điện tốt. Vd2: Trong các dung dịch sau có cùng nồng độ sau, dung dịch nào dẫn điện tốt nhất ?
A. NaCl. B. CaCl2. C. K3PO4. D. Fe2(SO4)3.
Đáp án: D
-Tổng số gam các ion sẽ bằng tổng số gam các chất tan có trong dung dịch đó. Vd3: Một dung dịch có chứa: a mol Na+, b mol Al3+, c mol Cl- và d mol SO42-. Tìm khối lượng chất tan trong dung dịch này theo a,b, c, d ?
ĐS: 23a + 27b + 35,5c + 96d.
II. PHÂN LOẠI CÁC CHẤT ĐIỆN LI: 1 . Chất điện li mạnh và chất điện li yếu: a. Chất điện li mạnh: Là những chất khi tan trong nước, các phân tử hoà tan đều phân li ra ion (phương trình biểu diễn ).
Axit mạnh: HCl, HNO3, HClO4, H2SO4, HBr, HI, … Bazơ mạnh: KOH, NaOH, Ba(OH)2, Ca(OH)2 … Muối: Hầu hết các muối (trừ HgCl2, Hg(CN)2 ).
VD: HCl H+ + Cl-. NaOH Na+ + OH-. K2SO4 2K+ + SO42-. b. Chất điện li yếu: Là những chất khi tan trong nước, chỉ có một phần số phân tử hoà tan phân li ra ion (phương trình biểu diễn ). A
Axit yếu: CH3COOH, HClO, H2S, HF, H2SO3, H2CO3, … Bazơ yếu: Mg(OH)2, Al(OH)3, NH3, …
VD: CH3COOH CH3COO- + H+; H2S H+ + HS-; HS- H+ + S2- ; A A A Mg(OH)2 Mg(OH)+ + OH- ; Mg(OH)+ Mg2+ + OH- A A
III. AXIT, BAZƠ VÀ MUỐI: 1. Axit và bazơ theo thuyết A-RÊ-NI-UT:
Axit: ; Bazơ 2 H O H 2 H O OH *Axit nhiều nấc:
VD: H3PO4 H+ + H2PO4- H2PO4- H+ + HPO42- HPO42- H+ + PO43- A A A * Bazơ nhiều nấc:
ThuVienDeThi.com
August 25, 2015 [BIÊN SOẠN: VÕ VIẾT TRƯỜNG....SĐT: 01658034567 ]
2 | P a g e L ý t h u y ết – p h ư ơ n g p h á p g i ải h ó a v ô c ơ 1 1
VD: Mg(OH)2 Mg(OH)+ + OH- ; Mg(OH)+ Mg2+ + OH- A A *Hiđroxit lưỡng tính:
A(OH)n : Zn(OH)2, Al(OH)3, Cr(OH)3, Pb(OH)2, Sn(OH)2. Phân li theo kiểu bazơ:
VD: Zn(OH)2 Zn2+ + 2OH- ; Al(OH)3 Al3+ + 3OH- A A Phân li theo kiểu axit:
VD: Zn(OH)2 ZnO22- + 2H+ ; Al(OH)3 AlO2- + H3O+ A A
Chú ý:
Anion gốc axit còn H của axit yếu (H2CO3, H2SO3, H2S, H3PO4, …) đều là chất lưỡng tính, còn anion không còn H của axit yếu đều là bazơ.
b. Hằng số phân li axit (Ka) và bazơ (Kb): 2. Sự điện li của muối trong nước:
VD: Na2SO4 2Na+ + SO42-
+ - 3 3
- + 2- 3 3
NaHSO Na HSO
HSO H SO
A
Muối kép: NaCl.KCl Na+ + K+ + 2Cl-.
3. Muối axit, muối trung hoà:
+Muối axit: Là muối mà gốc axit còn H có khả năng phân li H+. +Muối trung hoà: Là muối mà gốc axit không còn H có khả năng phân li H+. Ghi chú:
Nếu gốc axit còn H, nhưng H này không có khả năng phân li H+ thì cũng là muối trung hoà
VD: Na2HPO3, NaH2PO2 dù là gốc axit còn H nhưng vẫn là muối trung hoà, vì H này không có khả năng cho proton.
IV. pH CỦA DUNG DỊCH:
CÔNG THỨC MÔI TRƯỜNG pH = - lg[H+] pOH = - lg[OH-] [H+].[OH-] = 10-14 pH + pOH = 14 pH = a [H+] = 10-a pOH = b [OH-] = 10-b
pH < 7 Môi trường axít pH > 7 Môi trường bazơ pH = 7 Môi trường trung tính [H+] càng lớn Giá trị pH càng bé …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.