Quảng cáo
Giáo án Tóm tắt lí thuyết dung dịch và sự điện li
QR

Giáo án Tóm tắt lí thuyết dung dịch và sự điện li

Nguồn: thuviendethi.com

Xem trước nội dung

Giáo trình HOÁ HỌC LÊ VĂN NAM (0121.700.4102)

Người duy nhất mà bạn nên CỐ GẮNG để tốt hơn đó chính là bạn của ngày hôm qua.

I. DUNG DỊCH 1. Khái niệm - Dung dịch là một hỗn hợp đồng nhất gồm dung môi và chất tan hay sản phẩm tương tác giữa chất tan và dung môi. - Dung môi quan trọng và phổ biến nhất là nước (H2O). - Chất tan có thể là chất rắn (NaCl, đường…), chất khí (khí HCl, khí NH3...) hoặc chất lỏng (ancol etylic, axit H2SO4 đặc…). Dung dịch có thể chỉ chứa một chất tan, cũng có thể chứa nhiều loại chất tan (dung dịch hỗn hợp). Tên của chất tan được lấy theo tên của dung dịch (trừ trường hợp chất tan là kim loại kiềm, oxit kim loại mạnh khi hòa tan vào nước sẽ cho ta dung dịch bazơ. 2. Độ tan - Độ tan là lượng chất tan (gam) có thể tan được tối đa trong một lượng dung môi (thường là nước) xác định (thường là 100 gam) để được dung dịch bão hòa ở nhiệt độ xác định.

tan

dung môi

m S .100 m 

- Lưu ý: + Độ tan của một chất chỉ phụ thuộc chủ yếu vào nhiệt độ, áp suất (với chất khí) và bản chất của chất tan và dung môi. + Độ tan của đa số các chất rắn tăng khi nhiệt độ tăng. Độ tan của chất khí tăng khi nhiệt độ giảm hoặc áp suất tăng.

+ Theo quy ước, ở 22oC

2 S 0,01 g/100g H O Chất không tan.

0,01 S 1 ChÊt Ýt tan

S 1g/100g ChÊt dÔ tan hoÆc tan nhiÒu.

 

 

 

+ Lợi dụng độ tan khác nhau, người ta có thể tách các chất ra khỏi nhau bằng phương pháp kết tinh phân đoạn: chất nào có độ tan nhỏ hơn sẽ kết tinh trước khi cô cạn dung dịch. Ví dụ khi điện phân sản xuất NaOH, dung dịch thu được còn lẫn NaCl: do độ tan của NaCl nhỏ hơn NaOH nên khi cô cạn dung dịch (làm cho nước bay hơi), NaCl sẽ kết tinh trước. Lặp lại nhiều lần sẽ tách được NaCl và thu được dung dịch chỉ chứa NaOH.

TÓM TẮT LÍ THUYẾT

DUNG DỊCH VÀ SỰ ĐIỆN LI

ThuVienDeThi.com

Giáo trình HOÁ HỌC LÊ VĂN NAM (0121.700.4102)

Người duy nhất mà bạn nên CỐ GẮNG để tốt hơn đó chính là bạn của ngày hôm qua.

+ Lợi dụng độ tan khác nhau trong dung môi khác nhau, người ta có thể làm giảm độ tan của một chất nào đó trong nước. Ví dụ: CaSO4 tan được trong nước nhưng khi thêm ancol etylic vào, có thể làm kết tủa hết CaSO4. 3. Dung dịch bão hòa, chưa bão hòa và quá bão hòa - Dung dịch bão hòa là dung dịch không thể hòa tan thêm chất tan ở nhiệt

độ nhất định, nghĩa là lượng chất tan đã đạt tới giá trị độ tan: tan m = S .

Trong thực tế, dung dịch ta thường gặp là dung dịch bão hòa. - Dung dịch chưa bão hòa là dung dịch còn có thể hòa tan thêm chất tan

nghĩa là lượng chất tan chưa đạt tới độ tan: tan m < S .

- Dung dịch quá bão hòa là dung dịch có lượng chất tan vượt quá giá trị

độ tan ở nhiệt độ đó: tan m > S . Dung dịch quá bão hòa thường xảy ra khi

hòa tan chất tan ở nhiệt độ cao sau đó làm nguội từ từ. Dung dịch quá bão hòa là một hệ kém bền, khi để nguội, lượng chất tan dư sẽ tách ra khỏi dung dịch dưới dạng chất kết tinh. II. NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH - Nồng độ dung dịch là đại lượng biểu thị hàm lượng chất tan trong đơn vị thể tích hoặc đơn vị khối lượng của dung dịch. + Dung dịch chứa chất tan với lượngc ó thể so sánh được với lượng dung môi ta gọi là dung dịch đặc. + Dung dịch chứa chất tan với lượng không thể so sánh được với lượng dung dịch ta gọi là dung dịch loãng. - Dưới đây là cách biểu thị nồng độ dung dịch thường gặp nhất: 1. Nồng độ phần trăm (C%): Số gam chất tan trong 100 gam dung dịch:

ct

dd

m C% .100% m 

- Một số chú ý khi dùng công thức: + Khối lượng chất tan ( mchất tan) và khối lượng dung dịch (mdung dịch) phải có cùng đơn vị khối lượng.

+ Trong một dung dịch: dung dịch chất tan dung môi m = m + m

+ Khi hòa tan chất tan vào nước hoặc khi trộn 2 dung dịch với nhau mà có phản ứng hóa học xảy ra thì ta phải xác định lại thành phần của dung dịch sau phản ứng và nhớ loại trừ các khí thoát ra hay lượng kết tủa xuất hiện trong phản ứng khỏi dung dịch.

ThuVienDeThi.com

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo