
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HẢI PHÒNG
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THÀNH PHỐ
CÁC MÔN VĂN HÓA CẤP THPT NĂM HỌC 2016 – 2017
HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ DỰ BỊ MÔN: HÓA HỌC – BẢNG KHÔNG CHUYÊN
Ngày thi: 12/10/2016
(Hướng dẫn chấm gồm 08 trang)
Chú ý: - Thí sinh làm theo cách khác nếu đúng thì vẫn cho điểm tối đa phần đó.
- Điểm bài thi làm tròn tới 2 chữ số sau dấu phẩy. Bài 1: (1,0 điểm) Nguyên tử của nguyên tố A có tổng số electron trong các phân lớp p là 7. Nguyên tử của nguyên tố B có tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt mang điện của A là 8. Cho đơn chất A tác dụng với đơn chất B thu được chất X a. Hòa tan X vào H2O thu được dung dịch có môi trường axit, bazơ hay trung tính? Giải thích b. Lấy 4,83 gam X.nH2O hoà tan vào nước thu được dung dịch Y. Dung dịch Y tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 10,2 gam AgNO3. Xác định n
Nội dung Điểm
a. Theo đề bài ta có cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố A như sau: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p1 => Z = 13 => A là nhôm (Al)
Ta có tổng số hạt mang điện của A : p + e = 2p = 26
Tổng số hạt mang điện của B là: p’ + e’ = 2p’
=> 2p’ – 26 = 8 <=> p’ = 17
=> B là nguyên tố clo (Cl), X là AlCl3
Khi hòa tan X vào H2O
AlCl3
→
Al3+ + 3Cl-
Ion Al3+ bị thuỷ phân trong nước
Al3+ + H2O
⇔
Al(OH)3 + 3H+
Dung dịch thu được có môi trường axit
b.
3 AgNO n
=
mol 06 ,0 170
2, 10 =
Phương trình phản ứng xảy ra:
AlCl3 + 3AgNO3
→
Al(NO3)3 + 3AgCl
↓
0,02 0,06
0,2(xđ tên nguyên tố)
0,2
(xđ công thức)
0,3
(xđ mt)
0,3
(xđ n)
Trang 1
ĐỀ DỰ BỊ
ThuVienDeThi.com
Mà
O nH X m
2 .
=
3 AlCl n
(133,5 + 18n) = 4,83 g
=>
) 5, 133 02 ,0 83 ,4 ( 02 ,0 18
1 x x n − =
= 6
Bài 2: (1,0 điểm) Xác định các chất A, B, C, D, E, F, G, H, I, K, L và hoàn thành sơ đồ chuyển hóa sau:
FeS + O2 → (A) + (B)↑ (G) + NaOH → (H) + (I)
(B) + H2S → (C)↓ + (D) (H) + O2 + (D) → (K)
(C) + (E) → (F) (K) → (A) + (D)
(F) + HCl → (G) + H2S↑ (A) + (L) → (E) + (D)
Nội dung Điểm
Xác định đúng các chất
4FeS + 7O2
to →
2Fe2O3 +4SO2
(A) (B)
SO2 +2H2S → 3S + 2H2O
(B) (C) (D)
S + Fe
to →
FeS
(C) (E) (F)
FeS +2HCl → FeCl2+ H2S
(F) (G)
FeCl2 +2NaOH → Fe(OH)2 +2NaCl
(G) (H) (I)
4Fe(OH)2 +O2+2H2O → 4Fe(OH)3
(H) (D) (K)
2Fe(OH)3
to →
Fe2O3 +3H2O
(K) (A) (D)
Fe2O3 +3H2
to →
2Fe +3H2O
(A) (L) (E) (D)
0,2
0,8
(mỗi pt được 0,1)
Bài 3: (1,0 điểm)
Trang 2
to
to to
ThuVienDeThi.com
X, Y, Z là 3 chất hữu cơ mạch hở, không phân nhánh, đều có công thức phân tử là C4H6O2, trong đó:
- X và Y đều tham gia phản ứng tráng gương. - X và Z tác dụng với dung dịch NaOH lần lượt thu được các sản phẩm hữu cơ M và N đều tác dụng được với Na.
- Hiđro hóa hoàn toàn Y thu được sản phẩm hữu cơ T có khả năng tác dụng được với Cu(OH)2.
- Y tác dụng được với Na. Xác định công thức cấu tạo của X, Y, Z.Viết các phương trình hóa học minh họa các quá trình trên.
Nội dung Điểm
X tác dụng với dung dịch NaOH tạo ra M, M tác dụng với Na.
- X tham gia phản ứng tráng gương
Vậy X là HCOOCH2-CH=CH2
HCOOCH2-CH=CH2 + 2AgNO3 + 4NH3 + 2H2O
→
(NH4)2CO3 + 2NH4NO3 + 2Ag + CH2=CH-CH2OH
HCOOCH2-CH=CH2 + NaOH
0t →
HCOONa + CH2=CH-CH2OH (M)
2CH2=CH-CH2OH + 2Na
→
2CH2=CH-CH2ONa + H2
- Y tham gia phản ứng tráng gương, tác dụng với Na
- Hiđro hóa hoàn toàn Y thu được chất hữu cơ T. T có khả năng tác dụng với Cu(OH)2
Vậy Y là: CH2=CH-CH(OH)-CHO
CH2=CHCH(OH)CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O
→
CH2=CHCH(OH)COONH4+ 2NH4NO3 +2Ag
CH2=CH-CH(OH)-CHO + 2H2
0 , Ni t →
CH3-CH2-CH(OH)-CH2OH
2CH3-CH2-CH(OH)-CH2OH + Cu(OH)2
→
(C4H9O2)2Cu + 2H2O
- Z tác dụng với dung dịch NaOH thu được chất hữu cơ N. N có khả năng tác dụng với Na giải phóng H2. vậy Z là : CH2= CH-COOCH3
CH2= CH-COOCH3 + NaOH
0t →
CH2=CH-COONa + CH3OH (N)
2CH3OH + 2Na
→
2CH3ONa + H2
0,3 (xđ đúng CTCT X,Y,Z)
0,6
( với 6pt đầu)
0,1
(2 pt cuối)
Bài 4: (1,0 điểm)
Dung dịch A chứa: CH3COOH 1M và CH3COONa 1M. a. Tính pH của dung dịch A biết pKa(CH3COOH) = 4,75.
Trang 3
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.