Quảng cáo
Đề đóng góp cho kỳ thi C10 môn Hoá học lớp 10 năm học 2010 - 2011 - TrườngTHPT chuyên Thái Bình
QR

Đề đóng góp cho kỳ thi C10 môn Hoá học lớp 10 năm học 2010 - 2011 - TrườngTHPT chuyên Thái Bình

Nguồn: thuviendethi.com

Xem trước nội dung

1

SỞ GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO THÁI BÌNH

Trường THPT Chuyên Thái Bình

***** Giáo viên ra đề : Phạm Văn Tuân

ĐỀ ĐÓNG GÓP CHO KỲ THI C10

Môn Hoá học lớp 10

Năm học : 2010-2011 Thời gian làm bài : 180 phút

(Đề gồm 04 trang) Câu 1: Cấu tạo nguyên tử(2 đ) 1(1đ). Hợp chât A được tạo từ các ion đơn nguyên tử đều có cấu hình electron là 1s22s22p63s23p6 (giá trị tuyệt đối điện tích của các ion đều 3). Trong một phân tử của A  có tổng số hạt là 164. Biện luận xác định tên của A và vị trí các nguyên tố tạo A trong bảng tuần hoàn 2(1đ ). Áp dụng phương pháp Slater xác định năng lượng electron ở mỗi lớp và toàn bộ nguyên tử Li(Z= 3) theo: a. eV b. kJ.mol-1 Biết: 1eV= 96,49 kJ.mol-1 Câu 2: Liên kết hóa học, hình học phân tử(2đ) 1(1đ).

1.1. Cho biết sự biến đổi trạng thái lai hoá của nguyên tử Al trong phản ứng sau và cấu tạo hình học của AlCl3, AlCl .  4

AlCl3 + Cl  AlCl   4

1.2. Biểu diễn sự hình thành liên kết phối trí trong các trường hợp sau:

(a): Sản phẩm tương tác giữa NH3 và BF3.

(b): Sản phẩm tương tác giữa AgCl với dung dịch NH3.

2(1đ). Khí N2 và khí CO có một số tính chất vật lý giống nhau như sau:

Năng lượng phân ly phân tử (kJ/mol)

Khoảng cách giữa

các hạt nhân ( ) o A

Nhiệt độ nóng chảy (oC)

N2 945 1,10 – 210 CO 1076 1,13 – 205 Dựa vào cấu hình MO của phân tử N2 và phân tử CO để giải thích sự giống nhau đó. Câu 3: Nhiệt hóa học(2đ) Amoni hidrosunfua là một chất không bền dễ dàng bị phân hủy thành NH3(k) và H2S(k)

NH4HS(r) NH3(k) + H2S(k) Cho biết các số liệu nhiệt động học sau đây tại 25oC

Ho ( KJ.mol-1) So ( J.K-1.mol-1) NH4HS(r) -156,9 113,4

ThuVienDeThi.com

2

NH3(k) - 45,9 192,6 H2S(k) - 20,4 205,6

1. Tính H0, S0, G0 tại 250C.    2. Tính hằng số cân bằng Kp tại 25oC của phản ứng trên. 3. Tính hằng số cân bằng Kp tại 35oC của phản ứng trên giả thiết rằng cả H0 và S0   không phụ thuộc vào nhiệt độ. 4. Tính áp suất toàn phần trong bình chứa nếu phản ứng đạt cân bằng tại 250C. Bỏ qua thể tích của NH4HS(r) . Câu 4: Dung dịch điện ly(2đ) 1(1đ). Lưu huỳnh dioxit là một oxit hai chức trong dung dịch nước. Tại 250C :

SO2 (aq) + H2O (l) HSO3-(aq) + H+( aq) Ka1 = 10-1,92 M HSO3-(aq) SO3-(aq) + H+( aq) Ka2 = 10-7,18 M Độ tan của SO2 là 33,9 L trong 1 L H2O tại áp suất riêng phần của SO2 bằng 1 bar. Tất cả các câu hỏi sau đều xét ở 250C

1.1 Tính nồng độ toàn phần của SO2 trong nước bão hòa khí SO2 (bỏ qua sự thay đổi thể tích do sự hòa tan SO2). 1.2 Tính pH của dung dịch. 2(1đ). Trộn dung dịch X chứa BaCl2 0,01M và SrCl2 0,1M với dung dịch K2Cr2O7 1M, có các quá trình sau đây xảy ra:

Cr2O72– + H2O 2CrO42– + 2H+ = 2,3.10-15 a K Ba2+ + CrO42– BaCrO4 , 93 ,9 1 1 10 T  

Sr2+ + CrO42– SrCrO4 65 ,4 1 2 10 T  

Tính pH để có thể kết tủa hoàn toàn Ba2+ dưới dạng BaCrO4 mà không kết tủa SrCrO4. Câu 5: Phản ứng oxihóa khử- điện phân(2đ) 1(1 đ). Tiến hành mạ huân chương đồng có tiết diện S (cm2) với dung dịch điện phân là Cu(NO3)2, anot làm bằng Cu, trong thời gian là t giây, hiệu suất điện phân là h% thu được một lớp mạ có bề dày là ( micromet- ). Biết khối lượng riêng của Cu là 8,92 g/ cm3.   Thiết lập công thức tổng quát tính mật độ dòng của quá trình điện phân theo S, t và .  Áp dụng khi: t= 2phút 30 giây, h= 80%, = 8,5 .   2(1 đ). Phát hiện và sửa lỗi trong các phương trình sau (nếu có):

a. CaI2 + H2SO4 đặc  CaSO4 +2HI b. 3FeCl2 + 2H2SO4 đặc  FeSO4 + 2FeCl3 + SO2 +2H2O c. 2CrCl3 +3Cl2 +14KOH  K2Cr2O7 + 12KCl + 7H2O d. HF + NaOH  NaF +H2O e. Cl2 +2KI dư  2KCl + I2 Câu 6: Halogen(2đ)

ThuVienDeThi.com

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo