
Khóa học LTĐH KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) Lý thuyết trọng tâm và bài tập về ankin
Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12 - Trang | 1 -
Câu 1: C4H6 có số đồng phân mạch hở là: A. 5. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 2: Số ankin ứng với công thức phân tử C5H8 là: A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 3: Số đồng phân ankin C5H8 tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3 tạo kết tủa là: A. 3. B. 2. C. 4. D. 1. Câu 4: Ankin C6H10 có số đồng phân phản ứng được với dung dịch AgNO3/NH3 là: A. 3. B. 4. C. 5. D. 6. Câu 5: Câu nào sau đây không đúng: A. Ankin có số đồng phân ít hơn anken tương ứng. B. Ankin tương tự anken đều có đồng phân hình học. C. Hai ankin đầu dãy không có đồng phân. D. Butin có 2 đồng phân vị trí nhóm chức. Câu 6: Cho ankin X có công thức cấu tạo: CH3C≡CCH(CH3)CH3. Tên của X là: A. 4-metylpent-2-in. B. 2-metylpent-3-in. C. 4-metylpent-3-in. D. 2-metylpent-4-in. Câu 7: Để nhận biết các bình riêng biệt đựng các khí không màu sau đây: SO2, C2H2, NH3 ta có thể dùng hoá chất nào sau đây? A. Dung dịch AgNO3/NH3. B. Dung dịch Ca(OH)2. C. Quì tím ẩm. D. Dung dịch NaOH. Câu 8: Cho phản ứng: C2H2 + H2O A A là: A. CH2=CHOH. B. CH3CHO. C. CH3COOH. D. C2H5OH. Câu 9: Trong số các hiđrocacbon mạch hở sau: C4H10, C4H6, C4H8, C3H4, những hiđrocacbon có thể tạo kết tủa với dung dịch AgNO3/NH3 là: A. C4H10,C4H8. B. C4H6, C3H4. C. Chỉ có C4H6. D. Chỉ có C3H4. Câu 10: Hỗn hợp A gồm hiđro và các hiđrocacbon no, chưa no. Cho A vào bình có niken xúc tác, đun nóng bình một thời gian ta thu được hỗn hợp B. Phát biểu nào sau đây là không đúng: A. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp A cho số mol CO2 và số mol nước luôn bằng số mol CO2 và số mol nước khi đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp B. B. Số mol oxi tiêu tốn để đốt hoàn toàn hỗn hợp A luôn bằng số mol oxi tiêu tốn khi đốt hoàn toàn hỗn hợp B. C. Số mol A - Số mol B = Số mol H2 tham gia phản ứng. D. Khối lượng phân tử trung bình của hỗn hợp A bằng khối lượng phân tử trung bình của hỗn hợp B. Câu 11: Chất nào trong 4 chất dưới đây có thể tham gia cả 4 phản ứng: phản ứng cháy trong oxi, phản ứng cộng brom, phản ứng cộng hiđro (xúc tác Ni, to), phản ứng thế với dung dịch AgNO3/NH3? A. etan. B. etilen. C. axetilen. D. xiclopropan. Câu 12: Cho các phản ứng sau:
askt 4 2 1 : 1 (1) CH + Cl (2) C2H4 + H2 (3) 2CH≡CH (4) 3CH≡CH (5) C2H2 + Ag2O (6) Propin + H2O
LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM VÀ BÀI TẬP VỀ ANKIN
(BÀI TẬP TỰ LUYỆN)
Giáo viên: VŨ KHẮC NGỌC
Các bài tập trong tài liệu này được biên soạn kèm theo bài giảng “Lý thuyết trọng tâm và bài tập về ankin (Phần 1)” thuộc Khóa học LTĐH KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) tại website Hocmai.vn để giúp các Bạn kiểm tra, củng cố lại các kiến thức được giáo viên truyền đạt trong bài giảng tương ứng. Để sử dụng hiệu quả, Bạn cần học trước bài giảng “Lý thuyết trọng tâm và bài tập về ankin (Phần 1)” sau đó làm đầy đủ các bài tập trong tài liệu này.
ThuVienDeThi.com
Khóa học LTĐH KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) Lý thuyết trọng tâm và bài tập về ankin
Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12 - Trang | 2 -
Số phản ứng là phản ứng oxi hoá khử là: A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. Câu 13: Cho dãy chuyển hoá sau: CH4 A B C Cao su buna. Công thức phân tử của B là: A. C4H6. B. C2H5OH. C. C4H4. D. C4H10. Câu 14: Có chuỗi phản ứng sau: N + H2
B D
HCl E (spc) KOH D Biết rằng D là một hidrocacbon mạch hở và D chỉ có 1 đồng phân. Công thức của N, B, D, E lần lượt là: A. C2H2; Pd; C2H4; CH3CH2Cl. B. C4H6; Pd; C4H8; CH2ClCH2CH2CH3. C. C3H4; Pd; C3H6; CH3CHClCH3. D. C3H4; Pd; C3H6; CHCH2CH2Cl. Câu 15: Chất nào sau đây không điều chế trực tiếp được axetilen? A. Ag2C2. B. CH4. C. Al4C3. D. CaC2. Câu 16: Hỗn hợp khí X gồm anken M và ankin N có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử. Hỗn hợp X có khối lượng 12,4 gam và thể tích 6,72 lít (ở đktc). Số mol, công thức phân tử của M và N lần lượt là: A. 0,1 mol C2H4 và 0,2 mol C2H2. B. 0,2 mol C2H4 và 0,1 mol C2H2. C. 0,1 mol C3H6 và 0,2 mol …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.