Quảng cáo
Đề thi đề nghị duyên hải bắc bộ năm học 2013 - 2014 môn Hoá học lớp 10
QR

Đề thi đề nghị duyên hải bắc bộ năm học 2013 - 2014 môn Hoá học lớp 10

Nguồn: thuviendethi.com

Xem trước nội dung

SỞ GD VÀ ĐT HẢI PHÒNG ĐỀ THI ĐỀ NGHỊ DUYÊN HẢI BẮC BỘ NĂM HỌC 2013 - 2014

MÔN: HOÁ HỌC- LỚP 10

Thời gian làm bài: 180 phút ----------------------------

Câu 1. Cấu tạo nguyên tử và hạt nhân

Đồng vị phân rã phóng xạ đồng thời theo 2 phản ứng: Cu 64 29

Thực nghiệm cho biết từ 1 mol 64Cu ban đầu, sau 25 giờ 36 phút lấy hỗn hợp còn lại

hoà tan vào dung dịch HCl dư thì còn 16 gam chất rắn không tan.

Từ một lượng đồng vị 64Cu ban đầu, sau 29 giờ 44 phút lấy hỗn hợp còn lại hoà tan vào

dung dịch KOH dư thì phần chất rắn không tan có khối lượng bằng 50,4% khối lượng hỗn hợp.

a) Tính các hằng số phóng xạ k1, k2 và chu kì bán rã của 64Cu.

b) Tính thời gian để 64Cu còn lại 10%.

Câu 2. Liên kết hóa học và cấu trúc phân tử.

Phân tử M ở trạng thái khí có công thức XYn có tổng số hạt proton là 100. Biết rằng X, Y đều

thuộc cùng chu kỳ 3.

a) Xác định phân tử và cấu trúc của M. So sánh các liên kết X-Y trong phân tử đó. Giải thích.

b) Trên thực tế, M ở trạng thái rắn là hợp chất ion và có công thức phân tử là X2Y2n. Hãy xác

định các ion tạo nên phân tử M và cho biết cấu trúc của các ion đó. Trên cơ sở đó cho biết trạng

thái lai hoá của X trong phân tử M.

Câu 3. Nhiệt động lực học.

Cho cân bằng: Me3DBMe3 (k) Me3D (k) + BMe3 (k), trong đó B là nguyên tố Bo, Me ƒ

là nhóm CH3. Ở 100 oC, thực nghiệm thu được kết quả như sau:

Với hợp chất Me3NBMe3 (D là nitơ): Kp1 = 4,720.104 Pa; = 191,3 JK–1mol–1. 0 1S 

Me3PBMe3 (D là photpho): Kp2 = 1,280.104 Pa; = 167,6 JK–1mol–1. 0 2 S 

a) Tính của 2 phản ứng, từ đó cho biết hợp chất nào khó phân li hơn? 0 G 

b) Trong hai liên kết N–B và P–B, liên kết nào bền hơn? Vì sao?

- Cu 64 29 30Zn

64

+ k1 Cu 64 29

64

+ k2 Ni 28 và  -  -

ThuVienDeThi.com

Câu 4. Động lực học.

Một phản ứng trong dung dịch được biểu diễn: A + B C + D (a), X là xúc tác đồng thể. X ˆ ˆ †ˆ ‡ ˆ ˆˆ

Để nghiên cứu động học của phản ứng (a), người ta tiến hành hai thí nghiệm ở 25 oC với nồng

độ ban đầu (C0 ) của các chất phản ứng như sau:

Thí nghiệm 1: = 0,012 M; = 6,00 M. Thí nghiệm 2: = 3,00 M; = 0,01 M. 0 A C 0 B C 0 A C 0 B C

Biến thiên nồng độ các chất A và B theo thời gian trong hai thí nghiệm trên được biểu

diễn ở hình 1 và hình 2; nồng độ chất xúc tác CX = 1,00 M và không đổi trong suốt thời gian

phản ứng.

t (phút)

0,3

0,6

1,2

10 20 30 40

102. CA (mol/L)

t (phút) 0 0,15

0,5

0,125

0,25

1,0

20 40

102. CB (mol/L)

60 0

Hình 1 Hình 2

a) Ở 25 oC hằng số cân bằng của phản ứng (a) là KC = 4.106. Tính thời gian cần thiết để hệ đạt

đến trạng thái cân bằng, nếu = = 1,00 M và Cx = 1,00 M không thay đổi; lúc đầu trong hệ 0 A C 0 B C

chưa có mặt các sản phẩm của phản ứng.

b) Người ta cho rằng cơ chế phản ứng (a) diễn ra qua 3 giai đoạn sơ cấp sau:

A + X AX (b) 1

2

k

k  

AX + B AXB (c) 3

4

k

k  

AXB C + D + X (d) 5 k 

Giai đoạn nào là giai đoạn chậm để cơ chế trên phù hợp với định luật tốc độ thu được từ thực

nghiệm? Hãy chứng minh.

Câu 5. Cân bằng hóa học.

Ở 820oC, xét 2 cân bằng :

CaCO3  CaO + CO2 (1) K1=0,2

MgCO3 MgO + CO2 (2) K2=0,4

ThuVienDeThi.com

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo