Quảng cáo
Đề thi olimpic hùng vương lần thứ X môn Hoá học lớp 10 - Trường THPT chuyên
QR

Đề thi olimpic hùng vương lần thứ X môn Hoá học lớp 10 - Trường THPT chuyên

Nguồn: thuviendethi.com

Xem trước nội dung

SỞ GD & ĐT THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG THPT CHUYÊN

ĐỀ GIỚI THIỆU

ĐỀ THI OLIMPIC HÙNG VƯƠNG LẦN THỨ X

MÔN: HOÁ HỌC LỚP 10

Thời gian làm bài : 180 phút

Câu I (2,5 điểm) : Cấu tạo nguyên tử - Hạt nhân.

1. Một mẫu đá uranynit có tỉ lệ khối lượng 206Pb : 238U = 0,0453. Cho chu kì bán hủy của 238U là 4,55921.109 năm. Hãy tính tuổi của mẫu đá đó. 2. Cho A, B là 2 nguyên tố kế tiếp nhau trong cùng một chu kỳ của bảng tuần hoàn trong đó B có tổng số lượng tử ( n + l ) lớn hơn tổng số lượng tử ( n + l ) của A là 1. Tổng số đại số của bộ 4 số lượng tử của electron cuối cùng của cation A là 3,5.  a

a). Xác định bộ 4 số lượng tử của electron cuối cùng trên A, B. b). Viết cấu hình electron và xác định tên của A, B.

Câu II (2,5 điểm): Hình học phân tử - Liên kết hóa học

1. Hãy chứng minh rằng phần thể tích bị chiếm bởi các đơn vị cấu trúc (các nguyên tử) trong mạng tinh thể kim loại thuộc các hệ lập phương đơn giản, lập phương tâm khối, lập phương tâm diện tăng theo tỉ lệ 1 : 1,31 : 1,42. 2. Thực nghiệm cho biết cả ba hợp chất CHBr3, SiHBr3, CH(CH3)3 đều có cấu tạo tứ diện. Có ba trị số góc liên kết tại tâm là 110o; 111o; 112o(không kể tới H khi xét các góc này). Độ âm điện của H là 2,20; CH3 là 2,27; Csp3 là 2,47; Si là 2,24; Br là 2,50. Dựa vào mô hình sự đẩy giữa các cặp e hóa trị (VSEPR) và độ âm điện, hãy cho biết trị số góc của mỗi hợp chất và giải thích.

Câu III (2,5 điểm): Nhiệt - Cân bằng hóa học.

1. Cho các dữ kiện sau:

Năng lượng kJ.mol¯1

thăng hoa của Na 108,68 liên kết của Cl2 242,60

ion hóa thứ nhất của Na 495,80 mạng lưới NaF 922,88

liên kết của F2 155,00 mạng lưới NaCl 767,00

Nhiệt hình thành của NaF rắn : -573,60 kJ.mol-1 Nhiệt hình thành của NaCl rắn: -401,28 kJ.mol-1

Tính ái lực electron của F và Cl ; so sánh các kết quả thu được và giải thích. 2. Đối với phản ứng thuận nghịch pha khí 2 SO2 + O2 2 SO3: € a). Người ta cho vào bình kín thể tích không đổi 3,0 lít một hỗn hợp gồm 0,20 mol SO3 và 0,15 mol SO2. Cân bằng hóa học (cbhh) được thiết lập tại 250C và áp suất chung của hệ là 3,20 atm. Hãy tính tỉ lệ oxi trong hỗn hợp cân bằng. b). Cũng ở 250C, người ta cho vào bình trên chỉ mol khí SO3. Ở trạng thái cbhh thấy có 0,105 mol O2. Tính tỉ lệ SO3 bị phân hủy, thành phần hỗn hợp khí và áp suất chung của hệ

Câu IV (2,5 Điểm): Động hóa học- dung dịch

1. a. Đánh giá khả năng hòa tan AgI trong NH3 1M . Cho biết K s(AgI ) =10 -16 và hằng số bền của Ag(NH3)+ là  = 10 7,24

b. Tính p H cuûa dung dòch CH3COONH4 0,4 M bieát raèng KA (CH3COONH4) = 1,8.10-5 ; KB (NH3)= 1,6 .10 – 5

2. Các quá trình trao đổi chất diễn ra trong cơ thể động vật có thể sản sinh ra các chất độc hại, thí dụ O2. Nhờ tác dụng xúc tác của một số enzim (E) mà các chất này bị phá huỷ.

Thí dụ 2 O2 + 2 H+ O2 + H2O2 () 

ThuVienDeThi.com

Người ta đã nghiên cứu phản ứng () ở 25o C với xúc tác E là supeoxiđeđimutazơ (SOD). Các thí nghiệm được tiến hành trong dung dịch đệm có pH bằng 9,1. Nồng độ đầu của SOD ở mỗi thí nghiệm đều bằng 0,400.106 mol.L1. Tốc độ đầu Vo của phản ứng ở những nồng độ đầu khác nhau của O2 được ghi ở bảng dưới đây:

Co (O2) mol.L1 7,69.106 3,33.105 2,00.104

Vo mol.L1.s1 3,85.103 1,67.102 0,100

a). Thiết lập phương trình động học của phản ứng () ở điều kiện thí nghiệm đã cho. b). Tính hằng số tốc độ phản ứng. c). Có thể chấp nhận cơ chế sau đây cho phản ứng () được không: E + O2 E + O2 (1) E + O2 E + O22 (2) O22 + 2 H+ H2O2 (3) E là phần tử trung gian hoạt động.

Câu V (2,5 Điểm): Phản ứng oxi hóa - khử 1. Trộn hai thể tích bằng nhau của hai dung dịch SnCl2 0,100M và FeCl3 0,100M. Xác định nồng độ các ion thiếc và sắt khi cân bằng ở 25oC. Tính thế của các cặp oxy hóa - khử khi cân bằng. 2. Nhúng một sợi Ag vào dung dịch Fe2(SO4)3 2,5.10-2M. Xác định nồng độ của Fe3+; Fe2+ và Ag+ khi cân bằng ở 25oC. Tính thế của các cặp oxy hóa - khử khi cân bằng.

Cho biết Eo(Sn4+/Sn2+) = 0,15V; Eo(Fe3+/Fe2+) = 0,77V; Eo(Ag+/Ag) = 0,80V 3. Thiết lập một sơ đồ pin để xác định tích số tan của AgI. Viết các phương trình …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo