
HDCTrang 1/6
SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO LÀO CAI KỲ THI OLIMPIC DUYÊN HẢI BẮC BỘ LẦN THỨ IV TRƯỜNG THPT CHUYÊN TỈNH LÀO CAI MÔN: HOÁ HỌC THỜI GIAN: 180 PHÚT
(ĐỀ THI GỒM 3 TRANG, 10 CÂU)
Câu1: (Cấu tạo nguyên tử - Bảng tuần hoàn)
Trong nguyên tử hoặc ion dương tương ứng có từ 2 electron trở lên, electron chuyển động trong trường lực được tạo ra từ hạt nhân nguyên tử và các electron khác. Do đó mỗi trạng thái của một cấu hình electron có một trị số năng lượng. Với nguyên tố Bo (số đơn vị điện tích hạt nhân Z = 5) ở trạng thái cơ bản có số liệu như sau:
Cấu hình electron Năng lượng (theo eV) Cấu hình electron Năng lượng (theo eV) 1s1 1s2 1s22s1
-340,000 - 600,848 - 637,874
1s22s2 1s22s22p1
- 660,025 - 669,800
Trong đó: eV là đơn vị năng lượng; dấu - biểu thị năng lượng tính được khi electron còn chịu lực hút hạt nhân. a) Hãy trình bày chi tiết và kết qủa tính các trị số năng lượng ion hoá có thể có của nguyên tố Bo theo eV khi dùng dữ kiện cho trong bảng trên. b) Hãy nêu nội dung và giải thích qui luật liên hệ giữa các năng lượng ion hoá đó.
Câu2: (Liên kết hóa học, hình học phân tử)
Có thể xác định cấu trúc hình học của các phân tử hay ion nhiều nguyên tử dựa vào việc khảo sát số cặp electron tạo liên kết σ và số cặp electron chưa liên kết ở lớp vỏ hoá trị của nguyên tử trung tâm của phân tử hay ion. a) Nếu quanh nguyên tử A của phân tử AX2 hay ion AX2 có số cặp electron bao gồm các cặp electron tạo liên kết σ và các cặp electron chưa liên kết là 2 hoặc 3, 4, 5, 6 thì ở trường hợp nào phân tử hay ion có cấu trúc thẳng, trường hợp nào không? vì sao? (1) b) Tuỳ thuộc vào số cặp electron mà phân tử có thể có một vài hình dạng khác nhau, hãy minh hoạ bằng hình vẽ. c) Trong số các kết luận rút ra ở (1), trường hợp nào có tồn tại các chất có hình dạng đúng như dự đoán. Cho thí dụ. d) Có thể giải thích cấu trúc hình học của phân tử dựa vào thuyết liên kết hoá trị. Hãy cho biết trạng thái lai hoá tương ứng với mỗi trường hợp ở (1). Câu3: (Nhiệt hoá học – Cân bằng hoá học) Phản ứng giữa khí CO2 và cacbon tạo thành khí CO có hằng số cân bằng Kp phụ thuộc nhiệt độ theo phương trình: ln Kp = + 21,16 (T: nhiệt độ Kelvin) a) Tìm T1 để có Kp = 1 b) Cho một lượng CO2 và cacbon vào một bình kín rồi đun nóng bình đến nhiệt độ T1 . Sau khi phản ứng đạt tới cân bằng, áp suất khí trong bình là 1 atm. Hãy tính thành phần phần trăm thể tích các khí lúc cân bằng. c) Tính GO của phản ứng tại các nhiệt độ 298 K và 1500 K. Từ đó so sánh tính bền giữa CO và CO2 khi thay đổi nhiệt độ.
20740 T
n-
ĐỀ THI ĐỀ NGHỊ
ThuVienDeThi.com
HDCTrang 2/6
d) Tìm T2 để hiệu suất chuyển hoá CO2 thành CO bằng 83,33 % khi áp suất hỗn hợp lúc cân bằng là 0,44 atm . Câu4: (Dung dịch điện ly)
Dung dịch bão hòa H2S có nồng độ 0,100 M. a) Tính nồng độ ion sunfua trong dung dịch H2S 0,100 M khi điều chỉnh pH = 2,0. b) Một dung dịch A chứa các cation Mn2+, Co2+, và Ag+ với nồng độ ban đầu của mỗi ion đều bằng 0,010 M. Hoà tan H2S vào A đến bão hoà và điều chỉnh pH = 2,0 thì ion nào tạo kết tủa.
Cho: TMnS = 2,5 1010 ; TCoS = 4,0 1021 ; TAg2S = 6,3 1050 . Hằng số axit của
H2S: K1 = 1,0 107 và K2 = 1,3 1013 Câu5: (Phản ứng oxi hóa khử và điện phân)
Một pin điện tạo bởi : một điện cực gồm tấm Cu nhúng trong dung dịch CuSO4 0,5 M,
điện cực thứ hai là một dây Pt nhúng trong dung dịch Fe2+, Fe3+ với lượng [Fe3+] = 2[Fe2+] và một dây dẫn nối Cu với Pt. a) Viết sơ đồ pin, phản ứng điện cực và tính sức điện động ban đầu của pin.
b) Cho rằng thể tích dung dịch CuSO4 khá lớn, xác định tỷ số
3
2 Fe
Fe
khi pin ngừng hoạt động.
c) Trộn ba dung dịch: 25 ml Fe(NO3)2 0,1 M ; 25 ml Fe(NO3)3 1,0 M ; 50 ml AgNO3 0,6 M và
thêm một số mảnh Ag vụn. Xác định chiều phản ứng và tính giá trị tối thiểu của tỷ số
3
2 Fe
Fe
để phản ứng đổi chiều?
Cho : E0(Cu2+/Cu) = 0,34 V ; E0(Fe3+/Fe2+) = 0,77 V ; E0(Ag+/Ag) = 0,8 V. Câu 6: (Halogen và hợp chất) 1. Có các phương trình được viết như sau:
X2 + H2O HX + HOX (1) X2 + 2KOH KX …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.