
Trường THPT Chuyên Thăng Long – Đàlạt ĐỀ KIỂM TRA OLIMPIC LỚP 10 LẦN 2 Tổ Hoá học Thời gian: 180 phút ****** (Không kể thời gian phát đề) *********** - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - Câu 1
Một hợp chất ion cấu tạo từ ion M+ và ion X 2 . Trong phân tử M2X có tổng số hạt (p, n, e) là 140 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44 hạt. Số khối của ion M+ lớn hơn số khối của ion X2 là 23. Tổng số hạt (n, p, e) trong ion M+ nhiều hơn trong X2 là 31 hạt.
a. Viết cấu hình êlectrôn của M+ và X2 b. Xác định vị trí của X , Y trong HTTH Câu 2
Tích số tan của CaCO3 bằng 1.108. Hãy tính khi có kể tới sự thủy phân của ion cacbonat. a. Độ tan trong nước của CaCO3. b. pH của dung dịch bão hòa CaCO3. c. Độ tan của CaCO3 ở pH = 7,00. Cho : H2CO3 : K1 = 4.107 ; K2 = 5.1011 Câu 3
Trộn V lít dung dịch HCOOH amol/l với V lít dung dịch CH3COOH bmol/l thu được dung dịch A có pH = 2,485. Trộn V lít dung dịch CH3COOH amol/l với V lít dung dịch bmol/l thu được dung dịch B có pH = 2,364.
a. Tính a, b b. Trộn dung dịch A với dung dịch B thu được dung dịch C có pH bằng bao nhiêu? c. Trộn V lít dung dịch NaOH 0,6M vào dung dịch C thu được dung dịch D có pH bằng bao nhiêu? Cô cạn dung dịch D thu được 4,5g muối khan, tính V?
Cho KHCOOH = 1,78.10-4 ; 5 1,80.10 3
KCH COOH
Câu 4 1. So sánh pH của các dung dịch 0,1 M của các chất sau đây, sau đó thử lại bằng tính toán cụ thể:
NaHCO3 K1 = 10–7 K2 = 10–11
NaHSO3 K1 = 10–2 K2 = 10–6
NaHS K1 = 10–7 K2 = 10–13
NaHC2O4 K1 = 10–2 K2 = 10–5
2. Tính thể tích dung dịch HCl 6M cần cho vào 10 ml dung dịch Pb(NO3)2 10–3M sao cho nồng độ chì giảm xuống còn 10–5M. Cho KS = 10–4,8. 3. Nếu ta biểu diễn công thức hóa học của các oxi axit là XOm(OH)n thì khi m = 0, các axit kiểu X(OH)n là những axit yếu; khi m = 1, các axit có dạng XO(OH)n là axit trung bình; còn khi m > 1 là các axit mạnh. Điều đó có đúng không? Hãy cho ví dụ chứng minh (mỗi trường hợp chọn 3 chất). 4. Tính độ tan của FeS ở pH = 5 cho biết
Fe2+ + H2O FeOH+ + H+ có lg = -5,92
KFeS = 10-17,2 ; H2S có Ka1 = 10-7,02 ; Ka2 = 10-12,9
Câu 5
Một trong các chuỗi phân hủy phóng xạ tự nhiên bắt đầu với và kết thúc với đồng vị bền Th 232
90 . Pb 208
82
1. Hãy tính số phân hủy ( ) xảy ra trong chuỗi nầy .
ThuVienDeThi.com
2. là một phần tử trong chuỗi thori , thể tích của heli theo cm3 tại 0oC và 1 atm thu Th 228
được là bao nhiêu khi 1 gam (t1/2 = 1,91 năm) được chứa trong bình trong 20 năm ? Chu kỳ bán Th 228
hủy của tất cả các hạt nhân trung gian là rất ngắn so với chu kỳ bán hùy của . Th 228
3. Một phần tử trong chuỗi thori , sau khi tách riêng , thấy có chứa 1,5.1010 nguyên tử của một hạt nhân và phân hùy với tốc độ 3440 phân rã mỗi phút . Chu kỳ bán hủy là bao nhiêu tính theo năm ? Câu 6 1. Nguyên tử X có tổng số hạt là 52 .Xác định tên nguyên tố X, biết X là đồng vị bền. 2. Cân bằng các phương trình phản ứng sau : Ag + HXO3 AgXO3 + …… Fe + HXO3 ………….
FeSO4 + HXO3 + H2SO4 ……… 3. Hãy cho biết chất oxi hóa trong các phản ứng trên. Dựa vào cấu hình electron của nguyên tử, hãy giải thích tính chất oxi hóa của chất đó. Câu 7 1. Tính % lượng MgNH4PO4 bị mất đi khi rửa 1,37 gam hợp chất này bằng:
a. 200ml nước cất. b. 150ml dung dịch NH4Cl 0,1M rồi bằng 50ml nước cất. 2. Có thể rửa MgNH4PO4 bằng dung dịch NaH2PO4 được không? Giải thích.
Cho T MgNH4PO4=2,5.10-13 ; H3PO4 có k1=7,5.10-3; k2=6,3.10-8; k3=1,3.10-12.. Cho H=1; N=14; O=16; P=31. Câu 8 Hai nguyên tố A , B trong cấu electron có electron cuối cùng ứng với 4 số lượng tử sau : A ( n = 2 ; l = 1 ; m = -1 ; s = - ½ ) B ( n = 3 ; l = 1 ; m = 0 ; s = - ½ )
1. Viết cấu hình electron và xác định vị trí của A và B trong bảng tuần hoàn
2. Viết công thức cấu tạo của các hợp chất trong công thức phân tử có chứa 3 nguyên tố A, B và hidro. Cho biết loại liên kết hóa học trong phân tư û của các hợp chất tìm thấy 3. So tính axit của các hơp chất trên . …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.