
1
Ngày soạn:...................................................
Tiết 22
CHƯƠNG 3: LIÊN KẾT HOÁ HỌC
BÀI 12: LIÊN KẾT ION
I. MỤC TIÊU 1.Kiến thức - HS biết được: + Vì sao các nguyên tử lại liên kết với nhau. + Sự tạo thành ion, ion đơn nguyên tử, ion đa nguyên tử. + Định nghĩa liên kết ion. 2.Kĩ năng - Viết được cấu hình electron của ion đơn nguyên tử cụ thể. - Xác định ion đơn nguyên tử, ion đa nguyên tử trong một phân tử chất cụ thể. 3.Thái độ: Tích cực, chủ động II. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ 1. Giáo viên 1.1. Dự kiến các biện pháp tổ chức hoạt động dạy học - Phương pháp : Đàm thoại, trực quan, gợi mở 1.2 : Phương tiện : SGK, giáo án, tài liệu tham khảo 2. Học sinh - SGK, tài liệu tham khảo III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1.Ổn định tổ chức - Kiểm tra sĩ số
Lớp Sĩ số Ngày dạy 10A3 10A6 10A7 10A9 10A10
2.Kiểm tra bài cũ
Viết cấu hình electron nguyên tử có Z = 3, 12, 16, 17, 9? Xác định tính chất cơ bản của nguyên tố? 3. Nội dung
HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC Hoạt động 1: Sự hình thành ion, cation, anion -GV yêu cầu HS xác định số e lớp ngoài cùng của các nguyên tử trong bài cũ?Có xu hướng nhận hay nhường e? Vì sao? -HS trả lời
I. Sự hình thành ion, cation và anion 1. Ion, cation và anion a) Sự tạo thành cation Thí dụ: Sự hình thành Cation của nguyên tử Li(Z=3) Cấu hình e: 1s22s1
ThuVienDeThi.com
2
-GV: Khi nhường e nguyên tử trở thành ion gì? - HS trả lời - GV: Nguyên tử trung hoà về điện, số p mang điện tích dương bằng số e mang điện tích âm, nên khi nguyên tử nhường electron sẽ trở thành phần tử mang điện dương gọi là cation đồng thời tạo ra 1e tự do - HS lên bảng viết quá trình hình thành Cation của các nguyên tử Mg, Na Các nguyên tử kim loại , lớp ngoài cùng có 1, 2, 3 electron dễ nhường electron để tạo ra ion dương (1+,2+,3+)(cation) có cấu hình electron lớp vỏ khí hiếm bền vững - GV kết luận, thông tin về tên gọi cation - GV: Hạt nhân nguyên tử F có bao nhiêu p, mang điện gì?Có bao nhiêu e ở lớp vỏ, điện tích? - HS trả lời - Nguyên tử F có xu hướng như thế nào? Khi F nhường e trở thành phần tử mang điện gì?Vậy trong phần tử tạo thành có bao nhiêu p, e? -GV: Nguyên tử trung hoà về điện, khi ngtử nhận thêm electron sẽ trở thành phần tử mang điện âm gọi là anion (F –) - HS viết sự hình thành ion của nguyên tử O, Cl, N Các nguyên tử phi kim lớp ngoài cùng có 5, 6, 7 e có khả năng nhận thêm 3, 2, 1 electron để trở thành ion âm(-3,-2,-1) (anion) có cấu hình electron lớp vỏ khí hiếm bền vững. Các cation và anion được gọi chung là ion : Cation Ion dương Anion Ion âm Gv: Yêu cầu học sinh gọi tên các ion tạo thành ở phần a,b - Gv: Các ion như trên chúng ta nói đến gọi là ion đơn nguyên tửIon đơn nguyên tử là gì? - Hs trả lời - Vậy ion đa nguyên tử như thế nào? Vd? Gv kết luận, yêu cầu hs viết cấu hình e của cation Fe2+ và anion S2-, làm bt6/60SGK
1s22s1 1s2 + 1e (Li) (Li+) Hay: Li Li+ + 1e Kết luận : Trong các phản ứng hoá học, để đạt được cấu hình bền của khí hiếm, nguyên tử kim loại có khuynh hướng nhường e cho nguyên tử các nguyên tố khác để trở thành phần tử mang điện dương gọi là cation
- ns1nhường 1e (n>1) Ion M+ - ns2nhường 2e(n>1) Ion M2+ - ns2np1nhường 3e Ion M3+ Tên cation được gọi theo tên kim loại Vd: Li+ gọi là cation liti b) Sự tạo thành anion Thí dụ : Sự hình thành anion của nguyên tử F(Z=9) Cấu hình e: 2 2 5 1 2 2 s s p 1s22s22p5 + 1 e 1s22s22p6 (F) (F –) Hay: F + 1e F
Kết luận :Trong các phản ứng hoá học, để đạt được cấu hình bền của khí hiếm, nguyên tử phi kim có khuynh hướng nhận thêm e của nguyên tử các nguyên tố khác để trở thành phần tử mang điện âm gọi là anion - ns2np3 nhận 3e X3- - ns2np4 nhận 2e X2- - ns2np5 nhận 1e X- Tên anion được gọi theo tên gốc axit (trừ O2– gọi là anion oxit) VD: F – gọi là anion florua Các cation và anion được gọi chung là ion : Cation Ion dương Anion Ion âm 2. Ion đơn nguyên tử và ion âm đa nguyên tử a) Ion đơn nguyên tử là ion tạo nên từ 1 nguyên tử . Thí dụ cation Li+ , Na+ , Mg2+ , Al3+ và anion F – , Cl– , S2– , ……. b) Ion đa …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.