
VUTUNG - 1 - ÔN TẬP ĐẦU NĂM
Tuần Tiết Ngày soạn Ngày dạy Lớp 1 1 I. MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1. Kieán thöùc: Giúp học sinh tái hiện và củng cố lại các kiến thức cơ bản đã học ở THCS, cụ thể : - Nguyên tử - Nguyên tố hoá học - Hoá trị của một nguyên tố - Định luật bảo toàn khối lượng - Mol - Tỉ khối của chất khí. 2 .Kỹ năng: Giúp học sinh tự giải quyết một số các bài tập liên quan. 3. Trọng tâm: Một số khái niệm, định nghĩa học biểu thức tính toán. II. PHƯƠNG PHÁP : Đàm thoại III. CHUẨN BỊ :hs chuẩn bị kiến thức lớp 8 + 9 IV. TIẾN TRÌNH :
1. Ổn định : 2. Kiểm tra : 3. Bài mới :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung I. NGUYEÊN TỬ : + Hạt vô cùng nhỏ bé tạo nên các chất gọi là gì? ( hay nguyên tử là gì?) + Nguyên tử có cấu tạo như thế nào?
HS trả lời: theo SGK. (theo từng câu hỏi của GV). HS trả lời: theo SGK.
- Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ bé tạo nên các chất. Nguyên tử trung hoà về điện.. - Nguyên tử của bất kì nguyên tố nào cũng gồm có hạt nhân mang điện tích dương và lớp vỏ có một hay nhiều electron mang điện tích âm.
* Electron: + Nêu đặc điểm của electron? + Trong NT e C/d như thế nào? - Trong cùng 1 lớp h.n hút ntn ? + Fhút e gần h.n so Fhút e xa h.n? + Cho biết số e tối đa trên mỗi lớp?
HS: theo SGK. Nêu kí hiệu: điện tích, khối lượng e. HS: theo SGK. - e c/đ rất nhanh và sắp xếp từng lớp.
a. Electon - Kí hiệu e, điện tích 1-, me 0 - e chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhn và sắp xếp thành từng lớp. - Fhút e lớp gần hạt nhn mạnh hơn Fhút e lớp xa hạt nhn. - Từ lớp trong ra lần lượt có số e : 2, 8, 18… * Hạt nhân nguyên tử. - Hạt nhn nằm ở đâu? - Hạt nhn ng/tử được CT như thế nào? Nêu đặc điểm các hạt p, n?. Giữa p, n vàe có q/hệ thế no về đtích và khối lượng?. - Khối lượng nguyên tử được tính ntn? GV lấy VD: NT: H, O, Na. … hỏi số p, e lớp, e ngoài cùng?
HS trả lời: Dựa theo SGK. - Ở tâm nguyên tử. HS trả lời:
b. Hạt nhân nguyên tử. - Nằm ở tâm nguyên tử. - HNNT gồm có p và n.
Hạt KH m ĐT Electron e me 0 1- Proton p >1836me 1+ Notron n mp 0 Số p = số e KLNT mp + mn
II. NGUYÊN TỐ HÓA HỌC : + GV Nguyên tố hoá học là gì? GV đàm thoại và hoà thiện. + Những ng.tử của cùng một nguyên tố hoá hoc thì chúng có gì giống nhau?
HS traû lôøi:
Nguyên tố hoá học là tập hợp những nguyên tử có cùng số hạt proton trong hạt nhân. Ng.tử của cùng một nguyên tố hoá học thì có tính chất hoá học giống nhau.
III. HÓA TRỊ CỦA NGUYÊN TỐ :
ThuVienDeThi.com
VUTUNG - 2 -
+ GV Hoá trị là gì?
+ Hoá trị của một nguyên tố được xác định như thế nào? Cho ví dụ:
+ GV nhấn mạnh thêm:
Theo QT hoá trị: Trong công thức hoá học, tích chỉ số và hoá trị của nguyên ntố này bằng tích của chỉ số và hoá trị của nguyên tố kia. + Tức nếu công thức hoá học thì b y a x B A
ax = by và do đó ) ,
, ( a b a b y x
+ GV cho VD: GV h/ dẫn HS thực hiện.
*Lập CT h/học của S (VI) với O:
*Ta có: SxOy: = a b y x III
I VI
II
*Vậy CT là: SO3
HS traû lôøi theo SGK:
HS lấy ví dụ và trả lời theo SGK: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời HS thực hiện theo chỉ dẫn của GV.
+ Hoaù trò laø soá bieåu thò khaû naêng lieân keát cuûa nguyeân töû nguyeân toá naøy vôùi nguyeân töû nguyeân toá khaùc. + Qui ước chọn hoá trị của H là 1 và của O là 2: *Một ng.tử của một nguyên tố liên kết với bao nhiêu nguyên tử H thì có bấy nhiêu hoá trị: Ví dụ: NH3 N hoá trị III H2O O hoá trị II HCl Cl hoá trị I … Và CaO Ca hoá trị II Al2O3 Al hoá trị III… + Tính hoá trị của một nguyên tố chưa biết. Ví dụ: , 1x a = 3x I 3 Cl Fex
. III x + Lập CTHH khi biết hoá trị. Lập CT h/học của S (VI) với O:
Ta có: SxOy: = a b y x III
I VI
II
Vậy CT là: SO3
IV.ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG :
GV cho các phản ứng: 2Mg + O2 2MgO CaCO3 CaO + CO2 Y/c HS tính tổng KL các chất 2 p/ứ và nhận xét gì? GV Nhấn mạnh: Ap dụng khi có n chất trong p/ứ mà đã biết khối lượng n-1 chất ta có thể tính KL chất còn lại.
HS tính KL 2 vế của 2 p/ứ:
Được 80 (g) = 80 (g) Và 100 (g) = 100 (g) HS tính theo VD do GV đưa ra.
MO + H2 M + C t0
H2O (1) 80(g) + 2 (g) 64(g) + X? …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.