
Tài liệu bồi dưỡng học sinh giỏi khối 10
Giáo viên: trần hữu tuyến 09.444.789.66
Phần 1: CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
BÀI TẬP PHÂN RÃ PHÓNG XẠ – PHẢN ỨNG HẠT NHÂN Câu 1: Chất phóng xạ 210Po có chu kì bán rã T = 138 ngày. Tính khối lượng Po có độ phóng xạ là 1 Ci (ĐS: 0,222 mg) Câu 2: Tính tuổi của một pho tượng cổ bằng gỗ biết rằng độ phóng xạ của nó bằng 0,77 lần độ phóng
xạ của một khúc gỗ có cùng khối lượng vừa mới chặt. Biết năm. (ĐS: 2100 năm) 14 C T 5600
Câu 3: Xét phản ứng hạt nhân xảy ra khi bắn phá nhôm bằng các hạt : . Cho biết: 27 30 13 15 Al P n
mAl = 26,974u ; mP = 29,970u ; m = 4,0015u ; mn = 1,0087u ; mp = 1,0073u. Hãy tính năng lượng tối thiểu của hạt cần thiết để phản ứng xảy ra. (ĐS: 3MeV) Câu 4: Một chất phóng xạ có chu kì bán rã T = 10s. Lúc đầu có độ phóng xạ Ho = 2.107 Bq. Tính hằng số phân rã phóng xạ, số nguyên tử ban đầu, số nguyên tử còn lại và độ phóng xạ của chất phóng xạ đó sau 30s. (ĐS: k = 0,0693s-1, No = 2,9.108 nguyên tử, N = No/8 nguyên tử, H = Ho/8 Bq) Câu 5: Năng lượng liên kết riêng là năng lượng tính cho một nuclêon a. Hãy tính năng lượng liên kết riêng của hạt . Cho biết các khối lượng hạt nhân sau: m
= 4,0015u ; mp = 1,0073u ; mn = 1,0087u b. Tính năng lượng tỏa ra khi tạo thành 1 gam Heli. Lấy NA = 6,022.1023 mol-1, He = 4,003 u
(ĐS: a. 7,1MeV ; b. 6,8.1010 J) Câu 6: Một mẫu Poloni nguyên chất có khối lượng 2 (g), các hạt nhân Poloni phóng xạ phát ra 210
84Po
hạt và chuyển thành một hạt bền. A
ZX
a. Viết phương trình phản ứng và gọi tên . A
ZX
b. Xác định chu kì bán rã của Poloni phóng xạ, biết trong 365 ngày nó tạo ra thể tích V = 179 cm3 khí He (đktc) c. Tìm tuổi của mẫu chất trên biết rằng tại thời điểm khảo sát tỉ số giữa khối lượng và khối lượng A
ZX
chất đó là 2:1. (ĐS: a. 82Pb207 Chì b. 138 ngày ) - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
BAØI TAÄP HOÙA LÖÔÏNG TÖÛ – MOMEN LÖÔÕNG CÖÏC – NAÊNG LÖÔÏNG LIEÂN KEÁT Câu 1: Thực nghịêm xác định được momen lưỡng cực của phân tử H2O là 1,85D, góc liên kết là AHOH 104,5o, độ dài liên kết O–H là 0,0957 nm. Tính độ ion của liên kết O–H trong phân tử oxy (bỏ qua momen tạo ra do các cặp electron hóa trị không tham gia liên kết của oxy). 1D = 3,33.10-30 C.m. Điện tích của electron là -1,6.10-19C ; 1nm = 10-9m.
Höôùng daãn giaûi: Giả thiết độ ion của liên kết O – H là 100%
ta có: . => độ ion của liên kết O – H là 32,8%
-9 -19
-30 0,0957.10 .1,6.10 = =4,600D 3,33.10
Câu 2: Ánh sáng nhìn thấy có phân hủy được Br2(k) thành các nguyên tử không. Biết rằng năng lượng phá vỡ liên kết giữa hai nguyên tử là 190kJ.mol-1. Tại sao hơi Br2 có màu? Biết h = 6,63.10-34 J.s ; c = 3.108 m.s-1 ; NA = 6,022.1023 mol-1.
Hướng dẫn giải
. -7 A c E = h .N = 6,3.10 m Do nằm trong vùng các tia sáng nhìn thấy nên phân hủy được và có màu.
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.