Quảng cáo
Giáo án Dung dịch của các chất điện li
QR

Giáo án Dung dịch của các chất điện li

Nguồn: thuviendethi.com

Xem trước nội dung

Dung dịch của các chất điện li

I- Sự điện li của các axit, bazơ và muối trong dung dịch 1. Độ điện li

số mol chất tan phân li  =

tổng số mol chất tan AnBm  n Am+ + nBn-

 phụ thuộc vào nồng độ dung dịch. Nồng độ dung dịch càng lớn thì độ điện li càng nhỏ. Ngay cả với các hất điện li mạnh khi là dung dịch loãng là chất điện li hoàn toàn nhưng với dung dịch đặc thì lại chỉ điện li 1 phần. Do đó  không đánh giá đúng độ mạnh yếu của chất điện li. 2. Hằng số điện li

K =     m n

m n n m

B A

B A  

- với những axit mạnh, bazơ mạnh là những chất điện li hoàn toàn nên ta không dùng khái niệm cân bằng điện li - với những đa axit, đa bazơ xảy ra theo nhiều nấc. Mỗi nấc được đặc trưng bởi một hằng số điện li riêng

VD: H3PO4  H+ + H2PO4- ; K1 = 7,5. 10-3 H2PO4-  H+ + HPO42- ; K2 = 6,3. 10-8 HPO42-  H+ + PO43- ; K3 = 1,3. 10-12 H3PO4  3H+ + PO43- ; K = K1. K2. K3

K phụ thuộc vào nhiệt độ và bản chất của chất điện li * Mối liên hệ giữa K và  AmBn  mAn+ + nBm- t = 0 C 0 0 tcb C(1- ) mC nC

K = =    ) 1( 

 

 C

mC mC

n m

 

  

1

. . . 1 n m n m m n C n m

Với chất điện li yếu :  << 1 K = n m n m m n C n m    . . . 1

3. Sự điện li của nước

H2O  H+ + OH-

K  K . [H2O] = K = [H+].[OH-] = 10-14     O H

OH H

2

.  

O H2

ë 298K [H+] = [OH-] = 10-7 (M) K chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ O H2 ë 298K - với dung dịch axit: H+ được tạo thành từ 2 nguồn: sự phân li của H2O và axit nên [H+] > 10-7 - với dung dịch bazơ: OH-được tạo thành từ 2 nguồn: sự phân li của H2O và bazơ nên [OH-] > 10-7  [H+] < 10-7

ThuVienDeThi.com

* Qui ước: pH = - lg[H+] - Nước cất: pH = 7 - dung dịch axit : pH < 7 - dung dịch bazơ : pH > 7 pH là đại lượng đơn giản đặc trưng cho tính chất axit – bazơ của các dung dịch II- Một số quan điểm hiện đại về axit và bazơ A- Thuyết proton của Bronstet a) Định nghĩa - Axit là phần tử có khả năng cho proton HA  H+ + A- - Bazơ là phần tử có khả năng nhận proton B + H+  BH+ VD: NH3 (k) + HCl(k) = NH4Cl (r) - Phản ứng axit-bazơ là những phản ứng hoá học trong đó có sự cho và nhận proton b) Hệ quả - Khi định nghĩa axit HA với: HA  H+ + A- thì ngược lại: A- + H+  HA

Vậy A- là một bazơ liên hợp của axit HA ( kí hiệu HA/A- )

VD: CH3COOH  CH3COO- + H+ CH3COO- là bazơ liên hợp của CH3COOH - Tương tự, khi bazơ B nhận proton nó tạo thành BH+

B + H+  BH+ BH+  B + H+ BH+ gọi là axit liên hợp của bazơ B Các cặp HA/A- và BH+/B gọi là cặp axit-bazơ liên hợp, trong đó HA và BH+ là dạng axit còn A- và B là dạng bazơ của cặp axit tương ứng - Phản ứng giữa dung dịch axit và dung dịch bazơ

HA + B  BH+ + A- Axit 1 bazơ 2 axit 2 bazơ 1 Phản ứng xảy ra theo chiều từ trái sang phải khi axit 1 mạnh hơn axit 2 và bazơ 2 mạnh hơn bazơ 1

VD: NH3 + CH3COOH  CH3COO- + NH4+ - Vai trò của nước trong các dung dịch axit và bazơ + Với axit HA + H2O  H3O+ + A- Axit 1 bazơ 2 axit 2 bazơ 1

Các cặp axit và bazơ liên hợp là HA/A-; H3O+/H2O

KHA = ( hằng số axit )     HA

A O H  . 3

+ Với bazơ:

B + H2O  BH+ + OH-

Bazơ 1 axit 2 axit 1 bazơ 2

Các cặp axit và bazơ liên hợp là BH+/B và H2O/OH- * Kết luận: trong quan hệ với các axit H2O đóng vai trò là một bazơ, trong quan hệ với các bazơ nước đóng vai trò là một axit  nước là một chất lưỡng tính

ThuVienDeThi.com

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo