Quảng cáo
Giáo án Liên kết hóa học - Môn hóa học lớp 10
QR

Giáo án Liên kết hóa học - Môn hóa học lớp 10

Nguồn: thuviendethi.com

Xem trước nội dung

THAÊNG LONG, NAÂNG TAÀM TRÍ TUEÄ VIEÄT!

1

TRUNG TAÂM BOÀI DÖÔÕNG VAÊN HOÙA THAÊNG LONG 29/413 Nguyễn Văn Quá – PK.7–P. Tân Hưng Thuận – Quận 12, TP.HCM)

I. KHÁI NIỆM VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC 1. Khái niệm về liên kết - Các nguyên tử có xu hướng liên kết với nhau để đạt tới cấu trúc electron của khí hiếm, bền hơn cấu trúc electron của từng nguyên tử riêng rẽ. Có hai kiểu liên kết hóa học chính: Liên kết cộng hóa trị và liên kết ion. + Liên kết hóa học là sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn. + Sự liên kết giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể được giải thích bằng sự giảm năng lượng khi chuyển các nguyên tử riêng rẽ thành phân tử hay tinh thể. 2. Quy tắc bát tử (8 electron) - Theo quy tắc bát tử (8 electron) thì nguyên tử của các nguyên tố có khuynh hướng liên kết với các nguyên tử khác để đạt được cấu hình electron vững bền của các khí hiếm với 8 electron (hoặc 2 đối với heli) ở lớp ngoài cùng. II. LIÊN KẾT ION 1. Sự hình thành ion a. Ion: - Trong phản ứng hóa học, nếu nguyên tử mất bớt hoặc thu thêm electron, nó sẽ trở thành phần tử mang điện tích dương hoặc âm. Nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử mang điện được gọi là ion. b. Các loại ion  Ion dương (hay cation)” - Các nguyên tử kim loại dễ nhường 1, 2, 3 electron ở lớp ngoài cùng để trở thành các ion mang 1, 2, 3 đơn vị điện tích dương. Ví dụ:

Na Na 1e    2 Ca Ca 2e     3 Al Al 3e   

 Ion âm (hay anion): - Các nguyên tử halogen khác và các nguyên tử phi kim như O, S có thể thu thêm 1, 2 electron và trở thành các ion âm. Ví dụ:

Cl 1e Cl    2 S 2e S     3 N 3e N    

TÓM TẮT LÝ THUYẾT

LIÊN KẾT HÓA HỌC

ThuVienDeThi.com

THAÊNG LONG, NAÂNG TAÀM TRÍ TUEÄ VIEÄT!

2

TRUNG TAÂM BOÀI DÖÔÕNG VAÊN HOÙA THAÊNG LONG 29/413 Nguyễn Văn Quá – PK.7–P. Tân Hưng Thuận – Quận 12, TP.HCM)

2. Sự hình thành liên kết ion: - Liên kết ion được hình thành giữa các nguyên tử có độ âm điện khác nhau nhiều (hiệu độ âm điện ∆λ ≥ 1,77). Khi đó nguyên tử có độ âm điện lớn (các phi kim điển hình) thu thêm electron của nguyên tử có độ âm điện nhỏ (các kim loại điển hình) tạo thành các ion ngược dấu. Các ion này hút nhau bằng lực hút tĩnh điện tạo thành phân tử liên kết ion. a. Sự tạo thành liên kết ion của phân tử 2 nguyên tử Xét quá trình hình thành liên kết ion trong phân tử NaCl - Khi hai nguyên tử Na và Cl tiến lại gần nhau: Nguyên tử Na dễ dàng nhường 1 electron lớp ngoài cùng duy nhất cho nguyên tử clo trở thành ion Na+: Na Na 1e   

- Nguyên tử clo nhận 1 electron của Na bão hòa lớp electron ngoài cùng 8 electron, trở thành ion Cl: Cl 1e Cl  

- Hai ion được tạo thành mang điện tích ngược dấu hút nhau bằng lực hút tĩnh điện, tạo nên phân tử NaCl: Na Cl NaCl     

b. Sự tạo thành liên kết ion trong phân tử nhiều nguyên tử: Xét quá trình hình thành liên kết ion trong phân tử CaF2 - Khi hai nguyên tử Ca và F tiến lại gần nhau: Nguyên tử Ca dễ dàng nhường 2 electron lớp ngoài cùng duy nhất cho nguyên tử clo trở thành ion Ca2+: 2 Ca Ca 2e    

- Hai nguyên tử F, mỗi nguyên tử nhận của Ca 1e để bão hòa lớp ngoài cùng 8e, trở thành ion F: 2F 2e 2F  

- Các ion 2 Ca và F tạo thành mang điện tích ngược dấu hút nhau bằng lực hút tĩnh điện, tạo nên phân tử CaF2: 2

2 Ca 2F CaF    

Vậy: Liên kết ion là liên kết được tạo thành do lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu. III. LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ 1. Liên kết cộng hóa trị a. Định nghĩa - Liên kết cộng hóa trị là liên kết giữa các nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung. b. Bản chất - Là sự xen phủ của các obitan chứa electron độc thân.

ThuVienDeThi.com

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo