
CHƯƠNG 3; LIÊN KẾT HÓA HỌC 1) Nguyên tử trung hòa về điện nên khi nguyên tử nhường hay nhận electron nó sẽ trở thành phần tử mang điện gọi là ion.Nguyên tử kim lọai cho electron trở thành ion dương( cation) .Nguyên tử phi kim nhận electron trở thành ion âm (anion). VD: Na -1e → Na+ F + 1e→ F- 2) Bảng so sánh liên kết ion và liên kết cọng hóa trị
Liên kết cộng hóa trị Lọai liên kết Liên kết ion
Không cực Có cực Định nghĩa Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu
Liên kết cộng hóa trị là liên kết được tạo thành giữa 2 nguyên tử bằng 1 hay nhiều cặp electron chung.
Bản chất của liên kết
Electron chuyễn từ nguyên tử này sang nguyên tử kia.
Đôi electron chung không lệch về nguyên tử nào.
Đôi electron chung lệnh về nguyên tử có độ âm điện lớn hơn. Hiệu độ âm điện >1,7 ( có thể = 1,7) 0 → 0,4 0,4 → < 1,7 Đặc tính Bền Bền
3) Trong hợp chất ion, hóa trị của một nguyên tố bằng điện tích của ion và được gọi là điện hóa trị của nguyên tố đó. 4) Trong hợp chất cộng hóa trị, hóa trị của 1 nguyên tố được xác định bằng số liên kết của nguyên tử nguyên tố đó trong phân tử và được gọi là cộng hóa trị của nguyên tố đó. 5) Bảng so sánh tinh thể ion, tinh thể nguyên tử , tinh thể phân tử.
Tinh thể ion Tinh thể nguyên tử Tinh thể phân tử Khái niệm Các cation và anion được phân bố luân phiên đều đặn ở các điểm nút của mạng tinh thể ion
ở các điểm nút của mạng tinh thể nguyên tử là những nguyên tử
ở các điểm nút của mạng tinh thể phân tử là những phân tử.
Lực liên kết Các ion mang điện tích trái dấu hút nhau bằng lực hút tĩnh điện.Lực này lớn.
Các nguyên tử liên kết với nhau bằng lực liên kết công hóa trị.Lực này rất lớn.
Các phân tử liên kết với nhau bằng lực hút giữa các phân tử, yếu hơn nhiều lực hút tĩnh điện giữa các ion và lực liên kết cộng hóa trị. Đặc tính Bền, khá rắn, khó nóng chảy, khó bay hơi.
Bền, khá cứng, khó nóng chảy, khó bay hơi.
Không bền, dễ nóng chẩy , dễ bay hơi.
ThuVienDeThi.com
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM PHẦN LIÊN KẾT HÓA HỌC
1.Liên kết ion là liên kết được tạo thành do A. cặp electron chung giữa 2 nguyên tử kim loại. B. cặp electron chung giữa 1 nguyên tử kim loại và 1 nguyên tử phi kim. C. lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu. D. cặp electron chung giữa 2 nguyên tử phi kim. PA: C 2. Liên kết cộng hoá trị là liên kết được hình thành giữa hai nguyên tử A. bằng một hay nhiều cặp electron chung. B. bằng một hay nhiều cặp electron góp chung C. bởi cặp electron chung giữa một nguyên tử kim loại điển hình và một nguyên tử phi kim điển hình. D. do lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu. PA: A 3. Cho độ âm điện của các nguyên tố:C(2,55); H(2,20); S(2,58); Na(0,93); O(3,44); N(3,04); P(2,19); Cl(3,16); K(0,82); Ba(0,89). Dãy hợp chất có cùng bản chất liên kết là: A. CO2, H2S, Na2O, SO2, SO3. B. CO2, N2, H2S, PCl5, BaCl2. C. CO2, H2O, KOH, NaCl, H2SO4. D. SO2, H2S, HCl, PCl3, H2O. PA: D 4. Kiểu lai hoá có dạng đường thẳng là A. lai hoá sp3. B. lai hoá sp. C. lai hoá sp2. D. lai hoá dsp3. PA: B 5. Kiểu lai hoá có dạng hình tứ diện là A.lai hoá spd2. B. lai hoá sp. C. lai hoá sp3. D. lai hoá sp2. PA: C 6. Kiểu lai hoá có dạng hình tam giác là A. lai hoá sp3. B. lai hoá sp. C. lai hoá sp2. D. lai hoá sp3d2. PA: C 7. Trong các dãy chất sau đây, dãy nào gồm những chất chỉ có liên kết cộng hoá trị trong phân tử? A. H2S , SO2, NaCl , CaO , CO2, K2S. B. H2S , SO2, NH3, HBr, H2SO4, K2S, CO2. C. H2S, CaO, NH3, H2SO4, CO2, K2S. D. NaCl, NH3, HBr, H2SO4, CO2, H2S, K2S.
PA: B 8. Dãy chất nào cho dưới đây đều có liên kết cộng hoá trị không phân cực trong phân tử? A. N2, CO2, Cl2, H2. B. N2, Cl2, H2, HCl. C. N2, HI, Cl2, CH4. D. Cl2, SO2, N2, F2. PA: A 9. Liên kết trong phân tử muối clorua của kim loại kiềm mang nhiều tính chất ion nhất là A. CsCl. B. LiCl. C. KCl. D. RbCl.
PA: A 10. X, Y, Z, T là những nguyên tố có số hiệu nguyên tử lần lượt là 8,11,19,16. Nếu từng cặp các nguyên tố liên kết với nhau thì cặp nào sau đây liên kết với nhau bằng …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.