
CHUYÊN ĐỀ: OXIT
I - oxit Bài 1: Hoà tan hoàn toàn 20,4g oxit kim loại A, hoá trị III trong 300ml dung dịch axit H2SO4.Thì thu đợc 68,4g muối khan. Tìm công thức của oxit trên. Bài 2: Hoà tan 4,88g hỗn hợp A gồm MgO và FeO trong 200ml dung dịch H2SO4 0,45M(loãng) thì phản ứng vừa đủ, thu đợc dung dịch B. a/ Tính khối lợng mỗi oxit có trong hỗn hợp A. b/ Để tác dụng vừa đủ với 2 muối trong dung dịch B cần dùng V(lit) dung dịch NaOH 0,2M,thu đợc kết tủa gồm 2 hiđroxit kim loại. Lọc lấy kết tủa, đem nung trong không khí đến khốilượng không đổi thu đợc m gam chất rắn khan(phản ứng hoàn toàn). Tính V và m. Đáp số; a/ mMgO= 2g và mFeO= 2,88g b/ Vdd NaOH 0,2M= 0,9 lit và mrắn= 5,2g. Bài 3: Để hoà tan 9,6g một hỗn hợp đồng mol (cùng số mol) của 2 oxit kim loại có hoá trị II cần14,6g axit HCl. Xác định công thức của 2 oxit trên. Biết kim loại hoá trị II có thể là Be, Mg, Ca,Fe, Zn, Ba. Đáp số: MgO và CaO Bài 4: Khử 9,6g một hỗn hợp gồm Fe2O3và FeO bằng H2ở nhiệt độ cao, người ta thu đợc Fe và 2,88g H2O. a/ Viết các PTHH xảy ra. b/ Xác định thành phần % của 2 oxit trong hỗn hợp. c/ Tính thể tích H2(đktc) cần dùng để khử hết lợng oxit trên. Đáp số: b/ % Fe2O3= 57,14% và % FeO = 42,86% c/ VH2= 3,584 lit Bài 5: Khử 2,4g hỗn hợp gồm CuO và Fe2O3 bằng H2ở nhiệt độ cao thì thu đợc 1,76g hỗn hợp2 kim loại. Đem hỗn hợp 2 kim loại hoà tan bằng dd axit HCl thì thu đợc V(lit) khí H2. a/ Xác định % về khối lợng của mỗi oxit trong hỗn hợp. b/ Tính V (ở đktc). Đáp số: a/ % CuO = 33,33% ; % Fe2O3= 66,67% b/ VH2= 0,896 lit .Bài 6: Hoà tan 26,2g hỗn hợp Al2O3 và CuO thì cần phải dùng vừa đủ 250ml dung dịch H2SO4 2M. Xác định % khối lợng mỗi chất trong hỗn hợp. Đáp số: % Al2O3= 38,93% và % CuO = 61,07%. Bài 7: Cho 4,48g một oxit của kim loại hoá trị tác dụng hết 7,84g axit H2SO4. Xác định côngthức của oxit trên. Đáp số: CaO Bài 8: Có một oxit sắt chưa rõ công thức, chia oxit này làm 2 phần bằng nhau. a/ Để hoà tan hết phần 1 cần dùng150ml dung dịch HCl 1,5M. b/ Cho luồng khí H2 đi qua phần 2 nung nóng, phản ứng xong thu đợc 4,2g sắt.Tìm công thức của oxit sắt nói trên. Đáp số: Fe2O3
CHUYÊN ĐỀ : MUỐI Bài tập về kim loại phản ứng với muối
ThuVienDeThi.com
I. Một kim loại phản ứng với một dung dịch muối
Bài 1: Cho một đinh sắt có khối lượng 50g vào dung dịch CuSO4 sau một thời gian nhấc đinh sắt ra rửa nhẹ,làm khô cân lại được 51g
a) Tính khối lượng sắt tham gia và khối lượng Cu tạo thành? b) Hỏi chiếc đinh sau phản ứng có bao nhiêu g sắt? ( Gỉa sử toàn bộ Cu tạo thành đều bám lên đinh sắt) Bài 2: Ngâm một vật bằng Cu có khối lượng 50 g vào 250 g dung dịch 6% khi lấy vật ra thì khối lượng AgNO3 trong dung dịch giảm 17%. Xác định khối lượng của vật sau phản ứng? Bài 3: Cho a g bột sắt vào dung dịch chứa b mol CuSO4 . Sau khi kết thúc phản ứng ta thu được dung dịch X và chất rắn Y. Hỏi X,Ycó những chất gì? Bao nhiêu mol? Bài 4: Nhúng thanh nhôm nặng 3,24g vào 100 ml dung dịch CuSO4 0,5 M . Sau một thời gian nhấc thanh nhôm ra cô cạn dung dịch sau phản ứng được 6,62g hỗn hợp muối khan. Biết toàn bộ Cu sinh ra đều bám vào thanh kim loại
a) Xác định khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp? b) Tính khối lượng thanh kim loại lúc lấy ra khỏi dung dịch? Bài 5: Cho đinh sắt nặng 100g vào dung dịch A gồm 400g dung dịch CuSO4 16% ,sau một thời gian nhấc đinh sắt ra cân lại được 102g và còn lại dung dịch B. a)Tính khối lượng sắt tham gia và khối lượng Cu tạo thành sau phản ứng?( Gỉa sử toàn bộ Cu tạo thành bám lên đinh sắt) b) Cho 600g dung dịch Ba(OH)2 17,1% vào dung dịch B , sau phản ứng kết thúc được kết tủa D ,dung dịch E . Xác định khối lượng kết tủa D và C% của dung dịch E? Bài 6: Một thanh kim loại M (hoá trị II) nhúng vào một lít dung dịch FeSO4= thì thấy khối lượng tăng thêm 16g . Nếu nhúng thanh kim loại ấy vào 1lít dung dịch CuSO4 thì khối lượng của thanh tăng thêm 20g ( Biết rằng phản ứng xảy ra hoàn toàn và sau phản ứng còn dư kim loại M ; 2 dung dịch FeSO4 và CuSO4 có cùng nồng độ mol ban đầu)
a) Tính nồng độ mol của mỗi dung dịch và xác định kim loại M? …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.