
1
LÍ THUYẾT HOÁ HỌC 10 HKII 1. Nội dung (cơ bản và nâng cao) 1 Chương 5 Halôgen 2 Chương 6 Ôxi 3 Chương 7 Tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học 2. Cấu trúc đề thi học kì II Lí tính, hóa tính, điều chế. Hoàn thành các phương trình phản ứng. Chuỗi phản ứng. Phân biệt các dung dịch mất nhãn. Phương trình chứng minh tính axít, tính khử, tính ôxi hoá của chất. Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học. Bài tập toán : Chủ yếu các dạng sau : + Dạng 1 : Hỗn hợp kim loại hoặc hỗn hợp gồm kim loại và ôxít kim loại tác dụng với axít (HCl, H2SO4 loãng, H2SO4 đặc). + Dạng 2 : Hỗn hợp gồm kim loại và sunfua kim loại tác dụng với axít (HCl, H2SO4 loãng). + Dạng 3 : Kim loại hoặc hỗn hợp các kim loại tác dụng với lưu huỳnh. + Dạng 4 : Tính tốc độ trung bình của phản ứng. A – LÍ TÍNH, HOÁ TÍNH VÀ ĐIỀU CHẾ I – ĐƠN CHẤT HALÔGEN 1. Cấu tạo phân tử Phân tử X2 có liên kết cộng hoá trị, năng lượng liên kết X X không lớn nên các phân tử halôgen tương đối dễ tách thành hai nguyên tử. 2. Tính chất vật lí – Fluo là chất khí, mầu lục nhạt, không tan trong nước (vì phân huỷ nước mạnh). – Các halôgen khác tan tương đối ít trong nước và tan nhiều trong một số dung môi hữu cơ. – Khí clo có mầu vàng nhạt, rất độc (vì nó phá hoại niêm mạc đường hô hấp). – Brôm là chất lỏng mầu đỏ nâu, dễ bay hơi. – Iốt là chất rắn mầu đen tím, có vẻ sáng kim loại, dễ bị thăng hoa. 3. Tính chất hoá học – Halôgen là những phi kim có tính ôxi hoá mạnh : Halôgen ôxi hoá hầu hết các kim loại (riêng fluo ôxi hoá được cả vàng và bạch kim), nhiều phi kim và nhiều hợp chất. Thí dụ :
0 0 1 1
2 2 H Cl 2HCl
; (Riêng : ) ;
;
Halôgen không tác dụng trực tiếp với ôxi và nitơ. – Trong các hợp chất, halôgen có số ôxi hoá –1, +1, +3, +5, +7 (trừ fluo chỉ có số ôxi hoá –1). – Tính ôxi hoá của halôgen giảm dần từ fluo đến iốt. – Fluo không thể hiện tính khử, các halôgen khác có khả năng thể hiện tính khử và tính khử tăng dần từ clo đến iốt. 4. Trạng thái tự nhiên và ứng dụng – Halôgen chỉ tồn tại trong tự nhiên ở dạng hợp chất. – Fluo có trong men răng, trong lá một số loài cây ; phần lớn trong hai khoáng vật fluorít (CaF2) và criôlít (Na3AlF6 hay AlF3.3NaF).
0 1 1
2 2 Cl H O H Cl H ClO
€
0 2 1 0
2 2 2 2F 2H O 4H F O
0 1 1
2 2
(Nước Gia-ven) Cl 2NaOH NaCl NaClO H O
0 0 3 1
3 2 2 Fe 3Cl 2 Fe Cl
ThuVienDeThi.com
2
– Clo, brôm tồn tại trong tự nhiên chủ yếu ở dạng muối clorua và brômua như : muối ăn NaCl (có trong nước biển, các mỏ muối), các khoáng vật chứa clo (cácnalít KCl.MgCl2.6H2O, xinvinít NaCl.KCl,…) ; brômua kim loại có trong nước biển. – Iốt có trong một số loại rong biển ; iốt còn có trong tuyến giáp con người, tuy với lượng rất nhỏ nhưng có vai trò rất quan trọng, nếu thiếu iốt người ta sẽ bị bệnh bướu cổ. Iốt được dùng nhiều ở dạng cồn iốt để làm chất sát trùng. Iốt được dùng để nhận biết hồ tinh bột (và ngược lại) do hồ tinh bột chuyển thành mầu xanh khi tiếp xúc với iốt. 5. Điều chế – Nguyên tắc : ôxi hoá iôn X– thành X2. – Điều chế clo trong phòng thí nghiệm : Dùng dung dịch axít HCl đặc tác dụng với một chất ôxi hoá mạnh như KMnO4, MnO2, K2Cr2O7,… Thí dụ : 16HClđặc + 2KMnO4 2KCl + 5Cl2 + 2MnCl2 + 8H2O. – Trong công nghiệp : + Điều chế fluo bằng cách điện phân hỗn hợp KF + 2HF nóng chảy. + Sản xuất khí clo bằng cách điện phân dung dịch muối ăn bão hoà có màng ngăn.
2NaCl + 2H2O 2NaOH + Cl2 + H2
+ Điều chế brôm từ nước biển bằng cách cho khí clo sục qua dung dịch brômua : Cl2 + NaBr 2NaCl + Br2.
+ Điều chế iốt từ rong biển.
a) b) Điều chế khí clo (a) trong phòng thí nghiệm ; b) trong công nghiệp) II – HỢP CHẤT CỦA HALÔGEN 1. Hiđrô halôgenua và axít halôgenhiđríc HF, HCl, HBr, HI – Hiđrô halôgenua là các hợp chất khí, dễ tan trong nước tạo ra các dung dịch axít halôgenhiđríc. – HF là một axít yếu. Từ HCl đến HI tính axít tăng dần và là những axít mạnh. Từ HF đến HI tính khử tăng dần, chỉ có thể ôxi hoá F– bằng dòng điện, trong khi đó các iôn âm khá
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.