Quảng cáo
Đề cương ôn tập học kì I môn hóa học 10 năm học 2015 - 2016 chủ đề 1 Cấu tạo nguyên tử
QR

Đề cương ôn tập học kì I môn hóa học 10 năm học 2015 - 2016 chủ đề 1 Cấu tạo nguyên tử

Nguồn: thuviendethi.com

Xem trước nội dung

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ I_ MÔN HÓA HỌC 10

NĂM HỌC 2015-2016

CHỦ ĐỀ 1: CẤU TẠO NGUYÊN TỬ

A. Lý thuyết cơ bản

- Nguyên tử: + Hạt nhân: proton (p, điện tích +) mp = mn = 1,67.10-27kg = 1u

Notron (n, không mang điện) + Lớp vỏ: electron (e, điện tích -) me = 9,1.10-31kg

- Điều kiện bền của nguyên tử:(Z ≤ 82) => 1 ≤ ≤ 1,5 ( trừ H) N

P - Đồng vị: là những loại nguyên tử của cùng 1 nguyên tố , có cùng số proton nhưng khác nhau về số notron nên số khối khác nhau. - Khối lượng nguyên tử trung bình:

(Ai: Số khối của các đồng vị, ai%: phần trăm tương ứng của các đồng vị) i i A

i

A .a % M a % 

- Lớp electron: Gồm các e có mức năng lượng gần bằng nhau

1 2 3 4 5 6 7

Lớp …..

K L M N O P Q

Trật tự năng lượng tăng dần

+ Số el tối đa ở lớp thứ n là 2n2 e

+ Lớp thứ n có n phân lớp

+ Số el tối đa ở phân lớp là: s (2), p(6), d(10) , f(14)

- Cơ sở điền electron vào nguyên tử: Các electron được sắp xếp trong nguyên tử theo nguyên lí vững bền, nguyên lí Pauli và quy tắc Hund

+ Nguyên lí vững bền:Các electron phân bố vào các AO có mức năng lượng từ thấp đến cao

+ Nguyên lí Pauli: Trên 1 AO chỉ có thể có nhiều nhất 2 electron và 2 el này phải có chiều tự quay khác nhau

+ Quy tắc Hund: Các electron sẽ được phân bố trên các AO sao cho số electron độc thân là tối đa và các electron này phải có chiều tự quay giống nhau

Trong một phân lớp, nếu số e ≤ số AO thì các e đều phải là độc thân để có số e đoocj thân là tối đa 

* Các phân lớp có đủ số e tối đa (s2, p6, d10, f14): Phân lớp bão hòa

* Các phân lớp chưa đủ số e tối đa : Phân lớp chưa bão hòa

* Các phân lớp có số e độc thân = số AO (d5, f7): Phân lớp bán bão hòa

- Cấu hình electrron nguyên tử: là sự phân bố các e theo lớp, phân lớp và AO. Các e thuộc lớp ngoài cùng quyết định tính chất của chất:

nhân

ThuVienDeThi.com

+ Các khí hiếm, trừ Heli, nguyên tử có 8 e ngoài cùng đều rất bền vững khó tham gia phản ứng  hóa học

+ Các kim loại, nguyên tử có ít (1, 2, 3) e ngoài cùng dễ cho e để tạo thành ion dương có cấu  hình e giống khí hiếm

+ Các phi kim, nguyên tử có nhiều (5, 6, 7) e ngoài cùng dễ nhận thêm e để tạo thành ion âm  có cấu hình e giống khí hiếm

+ Các nguyên tử còn có thể dùng chung e ngoài cùng tạo ra các hợp chất trong đó cấu hình e của các nguyên tử cũng giống các khí hiếm

- Bán kính nguyên tử: V = π R3 => R = 4 3

3 3V

4

Thể tích 1 mol nguyên tử = π R3.N ( N = 6,02.1023 ) 4 3

1 mol nặng A gam => d = (g/cm3) => R = (cm) 3 A A 4 V R N 3

3 3A 4 Nd 

AD CT trên khi coi nguyên tử là những hình cấu chiếm 100% thể tích nguyên tử.

Thực tế, nguyên tử rỗng, phần tinh thể chỉ chiếm a%. Nên các bước tính như sau:

+ V mol nguyên tử có khe rỗng: V mol (có khe rỗng) = = Vo. A

d

+ V mol nguyên tử đặc khít: V mol (có đặc khít) = Vo. a% = .a% A

d

+ V 1 nguyên tử: V (nguyên tử) = dac V A.a% N d.N 

+ Bán kính nguyên tử: R = = (cm) 3 3V

4

3 3A.a%

4 Nd 

B. Bài tập

Câu 1: Cho các kí hiệu nguyên tử A, B, C, D, E, G, H. Hỏi có bao nhiêu đồng vị của cùng một nguyên tố 40 18

23 11

27 13

36 18

31 15

38 18

40 19 hóa học? A. 4 B. 2 C. 3 D. 5 Câu 2: Cấu hình electrron nào sau đây viết sai?

A. 1s22s22p63s23p6 B. 1s22s32p43s2 C. 1s22s22p63s2 D. 1s22s22p63s23p4

Câu 3: Đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là hiện tượng các nguyên tử có cùng A. Số electron hóa trị B. Số nơtron và số proton C. Số proton D. Số lớp electron Câu 4: Nguyên tử của nguyên tố Y có cấu hình electron của lớp ngoài cùng và phân lớp sát ngoài cùng là 3d64s2. Tổng số electron trong một nguyên tử của X là:

A. 20 B. 22 C. 26 D. 24 Câu 5: Các electron thuộc lớp nào sau đây liên kết với hạt nhân yếu hơn cả?

A. K B. M C. L D. N

Câu 6: Kí hiệu nguyên tử X cho ta biết những thông tin gì về nguyên tố hóa học X? A Z A. Số hiệu nguyên tử B. Số hiệu nguyên tử, số khối C. Số khối D. Số hiệu nguyên tử, nguyên tử khối trung bình

ThuVienDeThi.com

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo