
Trường THPT Hà Huy Giáp Bộ môn hóa
1
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ I HÓA 10
Năm học: 2016 - 2017
-----------oOo----------- A. GIỚI HẠN
Chương 1: Nguyên tử Chương 2: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Định luật tuần hoàn. Chương 3: Liên kết hoá học Chương 4: Phản ứng oxi hóa – khử. B. BÀI TẬP THAM KHẢO Dạng 1. Cấu tạo nguyên tử 1) Hãy xác định điện tích hạt nhân, số proton , số electron, số nơtron, nguyên tử khối của các nguyên tố sau:
, , ; ; Br 80 35 Fe 56 26 P 31 15 O 16
8 2) Viết kí hiệu nguyên tử của nguyên tố sau, biết:
a) Silic có điện tích hạt nhân là 14+, số nơtron là 14. b) Kẽm có 30 electron và 35 nơtron. c) Kali có 19 proton và 20 nơtron. d) Neon có số khối là 20, số proton bằng số nơtron. 3) Xác định cấu tạo hạt (tìm số electron, số proton, số nơtron), viết kí hiệu nguyên tử của các nguyên tử sau, biết:
a) Tổng số hạt là 95, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 25 hạt. b) Tổng số hạt là 40, số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện dương là 1 hạt. c) Tổng số hạt là 36, số hạt mang điện gấp đôi số hạt không mang điện. Dạng 2. Đồng vị 1) Clo có 2 đồng vị là 35Cl (chiếm 75%) và 37Cl (chiếm 25%). Hãy tính nguyên tử khối trung bình của Clo. 2) Tính nguyên tử khối trung bình của Kali, biết rằng trong tự nhiên thành phần phần trăm các đồng vị của kali là: 93,258% 0,012% và 6,73% . ; 39 19 K K 40 19 K 41 19 3) Nguyên tử khối trung bình của Br là 79,319. Brom có hai đồng vị bền và . Thành phần % số Br 79 35 Br 81 35 nguyên tử của mỗi đồng vị là bao nhiêu? 4) Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố R là 79,91. R có hai đồng vị bền, biết 79R chiếm 54,5%. Hãy tìm số khối của đồng vị thứ 2. Dạng 3: Cấu hình electron: 1) Nguyên tử X có 3 lớp electron. Lớp thứ 3 có 4 electron.
a) Nguyên tử X có bao nhiêu electron ? Bao nhiêu proton ? b) Số hiệu nguyên tử của X là bao nhiêu? 2) Cho các nguyên tử sau: A: có điện tích hạt nhân là 13+. B: có số hiệu nguyên tử là 20. C: có 3 lớp electron, lớp M chứa 6 electron. D: có tổng số electron trên phân lớp p là 9. a) Viết cấu hình e của A, B, C, D. b) Ở mỗi nguyên tử, lớp electron nào đã chứa số electron tối đa. Dạng 4. Bảng tuần hoàn 1) Dựa vào vị trí của Mg (z = 12) trong bảng tuần hoàn;
a) Hãy nêu các tính chất sau của nguyên tố:
+ Tính kim loại, tính phi kim. + Hóa trị cao nhất trong hợp chất với oxi. + Công thức oxit cao nhất, công thức hidroxit tương ứng và tính chất của nó. b) So sánh tính kim loại của Mg với Na( z =11) và Al (z=13). 2) Nguyên tố M có cấu hình lectron là: 1s22s22p63s23p1.
a/ M thuộc chu kì và nhóm nào trong bảng tuần hoàn? (Giải thích ngắn gọn)
b/ Viết công thức oxit cao nhất và hidroxit tương ứng của M.
ThuVienDeThi.com
Trường THPT Hà Huy Giáp Bộ môn hóa
2
3) Một nguyên tố R thuộc chu kỳ 3, nhóm VI A trong BTH.
a. Hãy nêu các tính chất sau của nguyên tố:
+ Tính kim loại, tính phi kim. + Hóa trị cao nhất trong hợp chất với oxi. + Công thức oxit cao nhất, công thức hidroxit tương ứng và tính chất của nó. b. So sánh tính kim loại của R với X ( z = 8) và Y (z =17). Dạng 5. Liên kết hóa học. 1). a) Viết phương trình biẻu diễn sự hình thành các ion sau đây từ các nguyên tử tương ứng:
Na → Na+ ; Cl → Cl- Mg → Mg2+ ; S → S2- Al → Al3+ ; O → O2- b) Viết cấu hình electron của nguyên tử và các ion. Nhận xét về cấu hình electron lớp ngoài cùng của các ion được tạo thành. 2) Cho H; C; O; N; S; Cl 1 1
12
6
16
8
14
7
32 16
35 17
a) Viết công thức electron, công thức cấu tạo của: CH4 ; NH3 ; O2; N2 ; CO2 ; HCl ; H2S ; C2H6 ; C2H4 ; C2H2. b) Phân tử nào có liên kết đơn, liên kết đôi, liên kết ba, liên kết cộng hóa trị có cựa và không cực.
3) Xác định điện hóa trị trong các hợp chất sau đây:
BaO, Al2O3, NaCl, KF, CaCl2, Fe2O3. 4) Xác định cộng hóa trị trong các hợp chất sau:
C2H4, C2H2, CH4, HCl, NH3, H2O, SO3. 5) Xác định số oxi hóa của S, Cl, Mn, N trong các chất và ion sau:
a) H2S, S, H2SO3 H2SO4, SO3, SO2. b) Cl2, HCl, HClO, NaClO3, HClO4, ClO2-. c) Mn, MnCl2, MnO2, KMnO4, K2MnO4. d) N2, NH3, N2O, NO, NO2, N2O5, HNO3. e) …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.