
Trang 1
TRẠI HÈ HÙNG VƯƠNG LẦN THỨ X TRƯỜNGTHPT CHUYÊN HÙNG VƯƠNG TỈNH PHÚ THỌ
ĐỀ THI ĐỀ NGHỊ
MÔN: HOÁ HỌC - KHỐI 10 (Đề có02 trang gồm có 08 câu)
Câu 1. (2,5 điểm) Cấu tạo nguyên tử
1.Hợp chất M được tạo thành từ anion Y3- và cation X+, cả hai ion đều được tạo thành từ 5 nguyên tử của hai nguyên tố. A là một nguyên tố có trong X+ có hoá trị âm là - a, B là một nguyên tố có trong Y3-. Trong các hợp chất, A và B đều có hoá trị dương
cao nhất là a+2. Khối lượng phân tử của M bằng 149. trong đó. .Hãy xác lập 5 X
Y M M
3
công thức phân tử của M. 2.Ra phân rã phóng xạ theo sơ đồ cho dưới đây (ghi trên mũi tên là chu kỳ bán huỷ, ghi dưới mũi tên là kiểu phân rã:
) C ( ) B ( ) A ( Rn Ra
phút 26,8 phút 3,05 ngày 3,83 năm 1500
(bền) Pb Po ) F ( ) E ( ) D ( ) C (
ngày 138 ngày 5 năm 27,1 giay 4 1,63.10 phút 19,7
((A, (B), (C), (D), (E), (F) là các sản phẩm trung gian của phân rã randon) Viết các phương trình phân rã phóng xạ, dùng cách biểu diễn cho thấy số hiệu nguyên tử, số khối của tất cả các hạt nhân có liên quan. Câu 2. (2,5 điểm) Liên kết hoá học, hình học phân tử
Hãy cho biết: cấu tạo Lewis; dạng lai hóa (nếu có); hình dạng phân tử theo mô hình VSEPR; mô men lưỡng cực của mỗi phân tử sau: SF4; ICl ; BrF5; C2H6. 4
Câu 3. (2,5 điểm) Nhiệt hoá học-Cân bằng 1.Glyxin hay axit 2-aminoaxetic công thức H2N-CH2-COOH là 1 -aminoaxit ở thể rắn ở nhiệt độ thường
a.Xác định năng lượng liên kết C=O trong glyxin ở 298K b.Tính H khi đốt cháy Glyxin rắn biết rằng nó chỉ tạo thành nước, cacbonđioxit 0 298 và nitơ, tất cả ở thể khí c. Người ta thực hiện sự đốt cháy bằng cách cho 150g Glyxin phản ứng với 4 mol oxi. Tính H của hệ trong quá trình đốt cháy 0 298 Biết năng lượng liên kết , E theo kJ.mol-1 , của các liên kết ở 298K như sau : H-H: 436; C-C: 435; C-H: 415; O=O: 498; C-O: 356; O-H: 463; NN: 945; N-H:390; C-N: 305
H thăng hoa của cacbon: 717kJ.mol-1; của Glyxin: 176kJ.mol-1 0 298 H tạo thành của CO2(k) -394kJ.mol-1; của Glyxin(r) : -504kJ.mol-1 0 298 2. a. Tính hằng số cân bằng Kp đối với phản ứng: N2(k)+3H2(k) 2NH3(k) (1). Ở 250C Biết△G của NH3 = 16,64 kJ/mol 0 ht b. Kp sẽ thay đổi thế nào khi phản ứng đã cho được viết dưới dạng:
N2(k) + H2(k) NH3(k) . 1 2
3 2
ThuVienDeThi.com
Trang 2
c. Cho P N2 = 10atm ; P H2= 10atm; P NH3= 10 atm. Tính △G từ đó xác định chiều của phản ứng (1)?
Câu 4. (2,5 điểm) Động hóa Hãy cho biết hiện tượng gì xảy ra khi cho khí H2S lội qua dung dịch gồm HgCl2 0,01M; ZnCl2 0,01M; FeCl3 0,01M; HCl 1M cho đến bão hòa H S = 0,1M. 2 Biết ở 250C,THgS = 10-51,8 ; TZnS = 10-21,6 ;TFeS = 10-17,2 ; H2S có Ka1= 10-7,02; Ka2= 10-12,9
Eo Fe3+/Fe2+ = 0,771V; Eo S/H2S = 0,141V Câu 5. (2,5 điểm) Dung dịch Điện phân 1 dung dịch chứa CuSO4 0,1M và CoSO4 0,1M trong axit H2SO4 0,5M ở 250C, dùng điện cực Pt với dòng điện I=0,2A
1. Viết phương trình phản ứng xảy ra ở các điện cực và tính thế của các cặp oxi hóa khử ở từng điện cực. 2. Có thể tách ion Cu2+ ra khỏi Co2+ được không? 3. Nếu điện phân dung dịch chứa CuSO4 0,1M và CoSO4 0,1M có chứa NaCN 1M thì kim loại nào sẽ tách ra trước? Biết thế cân bằng của đồng trong NaCN bằng -0,9V và của coban là -0,75V. 4. Có thể tách coban ra khỏi đồng được không nếu tất cả ion Co2+ trong dung dịch tồn tại dưới dạng phức Co(CN)64- và nồng độ NaCN được giữ cố định bằng 1M trong thời gian điện phân. Coi tách hoàn toàn khi nồng độ ion kim loại còn lại 10-6 ion.g/l. Biết ở 250C, Eo Cu2+/Cu = 0,34V; Eo Co2+/Co = - 0,28V Eo O2,H+/H2O = 1,23V; PO2= 1atm Câu 6. (2,5 điểm) Phản ứng oxi hóa khử
1. Tại sao flo không có số oxi hoá dương và chỉ có hoá trị 1; trong khi các nguyên tố halogen còn lại có cả số oxi hoá dương và có nhiều hoá trị khác nhau: 1, 3, 5, 7.
2. Ở 12270C và 1 atm, 3,5% phân tử Cl2 phân ly thành nguyên tử. a) Tính G0 và S0 của phản ứng sau:
Cl2(k) 2Cl(k) Biết ECl - Cl = 242 kJ/mol b) Ở nhiệt độ nào độ phân ly là 1%, áp …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.