
1
HỘI CÁC TRƯỜNG CHUYÊN ĐỀ THI MÔN HOÁ KHỐI 10 VÙNG DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ NĂM 2015 TRƯỜNG THPT CHU VĂN AN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Thời gian làm bài 180 phút ĐỀ THI ĐÈ XUẤT (Đề này có 3 trang, gồm 10 câu)
Câu I (2đ): Cấu tạo nguyên tử- Hệ thống tuần hoàn. Cho A, B là 2 nguyên tố kế tiếp nhau trong cùng một chu kỳ của bảng tuần hoàn trong đó B có tổng số lượng tử ( n + l ) lớn hơn tổng số lượng tử ( n + l ) của A là 1. Tổng số đại số của bộ 4 số lượng tử của electron cuối cùng của cation A là 3,5. a
1. Xác định bộ 4 số lượng tử của electron cuối cùng trên A, B. 2. Viết cấu hình electron và xác định tên của A, B. Câu II (2đ): Liên kết hóa học- Hình học phân tử- Tinh thể 1. Silic có cấu trúc tinh thể giống kim cương.
a. Tính bán kính nguyên tử silic. Cho khối lượng riêng của silic tinh thể bằng 2,33g.cm-3; khối lượng mol nguyên tử của Si bằng 28,1g.mol-1.
b. So sánh bán kính nguyên tử của silic với cacbon (rC = 0,077 nm) và giải thích. 2. Hãy so sánh và giải thích
a. Nhiệt hình thành của COF2 và COCl2. b. Góc liên kết XSX trong các phân tử SO2X2 với X là các nguyên tử halogen. 3. Thực nghịêm xác định được momen lưỡng cực của phân tử H2O là 1,85D, góc liên kết HOH là 104,5o, độ dài liên kết O – H là 0,0957 nm. Tính độ ion của liên kết O – H trong phân tử nước (bỏ qua momen tạo ra do các cặp electron hóa trị không tham gia liên kết của oxy)
Cho biết: 1D = 3,33.10-30 C.m; Điện tích của electron là -1,6.10-19C; 1nm = 10-9m. Câu 3 (2đ):(Phản ứng hạt nhân) Khi nghiên cứu một mẫu cổ vật nguồn gốc hữu cơ chứa 1 mg cacbon, người ta thấy rằng tỷ lệ
đồng vị của mẫu là 1,2.10-14. C C
12
14
a. Có bao nhiêu nguyên tử 14C có trong mẫu ? b. Tốc độ phân rã của 14C trong mẫu bằng bao nhiêu ? c. Tuổi của mẫu nghiên cứu bằng bao nhiêu ? Cho chu kỳ bán hủy của 14C là 5730 năm, hoạt độ phóng xạ riêng của cacbon thời chưa có các hoạt động hạt nhân của con người là 227 Bq/KgC. Cho biết 1Bq = 1 phân rã/giây. Câu 4 (2đ): Nhiệt hóa học.
Một phản ứng dùng để luyện kẽm theo phương pháp khô là:
ZnS(r) + 3/2O2(k) → ZnO(r) + SO2(k) 1. Tính ∆Ho của phản ứng ở nhiệt độ 298K và 1350K, coi nhiệt dung của các chất không phụ thuộc vào nhiệt độ ở miền nhiệt độ nghiên cứu.
2. Giả thiết ZnS nguyên chất. Lượng ZnS và không khí (20% O2 và 80% N2 theo thể tích) lấy đúng tỉ lệ hợp thức bắt đầu ở 298K sẽ đạt đến nhiệt độ nào khi chỉ hấp thụ lượng nhiệt tỏa ra do phản ứng ở điều kiện chuẩm tại 1350K (lượng nhiệt này chỉ dùng để nâng nhiệt độ các chất đầu) Hỏi phản ứng có duy trì được không, nghĩa là không cần cung cấp nhiệt từ bên ngoài, biết rằng phản ứng trên chỉ xảy ra ở nhiệt độ không thấp hơn 1350K?
3. Thực tế trong quặng sfalerit ngoài ZnS còn chứa SiO2. Vậy hàm lượng % của ZnS trong quặng tối thiểu phải là bao nhiêu để phản ứng có thể tự duy trì được?
Biết:
ZnS(r) ZnO(r) SO2(k) O2(k) N2(k) SiO2(r) ∆Ho (kJ.mol-1) -202,92 -347,98 -296,90 Cop (J.K-1.mol-
1)
58,05 51,64 51,10 34,24 30,65 72,65
MZnS = 97,42g.mol-1; MSiO2 = 60,10g.mol-1
ThuVienDeThi.com
2
Câu 5 (2đ): Cân bằng hóa học trong pha khí.
Amoni hiđrosunfua là một chất không bền, dễ phân huỷ thành NH3 (k) và H2S (k). Biết:
Hợp chất H0 (kJ/mol) S0 (J/K.mol) NH4HS (r) 156,9 113,4 NH3(k) 45,9 192,6 H2S (k) 20,4 205,6
a. Tính Ho298 ,So298 và Go298 của phản ứng trên b. Tính hằng số cân bằng Kp tại 250C của phản ứng trên c. Tính hằng số cân bằng Kp tại 350C của phản ứng trên. Giả thiết H0 và S0 không phụ thuộc nhiệt độ.
d. Giả sử cho 1,00 mol NH4HS (r) vào một bình trống có thể tích 25,00 lít. Hãy tính áp
suất toàn phần trong bình, nếu phản ứng phân huỷ đạt cân bằng ở 250C, bỏ qua thể tích của NH4HS (r). Nếu thể tích bình là 100,00 lít, hãy tính lại áp suất toàn phần trong thí nghiệm trên. Câu 6 (2đ): Cân bằng axit- bazơ, tạo kết tủa. Dung dịch A chứa NH3 0,2M; Na2C2O4 0,1M; Na2SO4 0,08M.
a. Tính pH của dung dịch A. b. Thêm dần CaCl2 vào dung dịch A vào 10ml dung dịch A đến C = 0,18M. Tính [C2O42-], [SO42-], [Ca2+]? (Coi như thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể) Cho pKa: …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.