Quảng cáo
Bài tập trắc nghiệm Hóa học 10 - Nhóm halogen
QR

Bài tập trắc nghiệm Hóa học 10 - Nhóm halogen

Nguồn: thuviendethi.com

Xem trước nội dung

NHÓM HALOGEN 1.Những nguyên tố ở nhóm nào có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np5? a.Nhóm cacbon b.Nhóm nitơ c.Nhóm oxi d.Nhóm halogen 2.Các nguyên tử halogen đều có a.3e ở lớp ngoài cùng b.5e lớp ngoài cùng c.7e lớp ngoài cùng d.8e lớp ngoài cùng 3.Các nguyên tố trong nhóm VIIA sau đây, nguyên tố nào không có đồng vị bền trong tự nhiên? a.Clo b.Brom c.Iot d. Atatin 4. Đặc điểm nào dưới đây là đặc điểm chung của các nguyên tố halogen? a. Ở điều kiện thường là chất khí b.Có tính oxi hóa mạnh c.Vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử d.Tác dụng mạnh với nước 5.Trong các phản ứng hóa học, để chuyển thành anion, nguyên tử của các nguyên tố halogen đã nhận hay nhường bao nhiêu electron? a.Nhận thêm 1 electron b.Nhận thêm 2 electron c.Nhường đi 1 electron d.Nhường đi 2 electron 6. Phản ứng của khí Cl2 với khí H2 xảy ra ở điều kiện nào sau đây? a.Nhiệt độ thấp dưới 00C b.Nhiệt độ thường (250C, trong bóng tối) c.Trong bóng tối d.Có ánh sáng 7.Sợi dây đồng nóng đỏ cháy sáng trong bình chứa khí A. A là khí nào sau đây? a.Cacbon (II) oxit b.Clo c.Hiđro d.Nitơ 8.Clo KHÔNG phản ứng với chất nào sau đây? a.NaOH b.NaCl c.Ca(OH)2 d.NaBr 9.Trong phản ứng: Cl2 + H2O → HCl + HClO. Phát biểu nào sau đây ĐÚNG? a.Clo chỉ đóng vai trò chất oxi hóa b.Clo chỉ đóng vai trò chất khử c.Clo vừa đóng vai trò chất oxi hóa, vừa đóng vai trò chất khử d.Nước đóng vai trò chất khử 10. Đổ dung dịch kiềm vào dung dịch chứa 5,715g muối sắt clorua thu được 4,050g kết tủa sắt hiđroxit. Số oxi hóa của sắt trong muối clorua đó là bao nhiêu? a.+2 b.+2 và +3 c.+3 d.Không xác định được 11.Bao nhiêu gam clo đủ để tác dụng với kim loại nhôm tạo thành 26,7g AlCl3? a.23,1g b.21,3g c.12,3g d.13,2g 12. Phản ứng nào sau đây được dùng để điều chế khí hiđro clorua trong phòng thí nghiệm? a.H2 + Cl2 → 2HCl b.Cl2 + H2O → HCl + HClO c.Cl2 + SO2 + 2H2O → 2HCl + H2SO4 d.NaCl (rắn) + H2SO4 (đặc) → NaHSO4 + HCl 13.Cho 15,8g KMnO4 tác dụng hết với dung dịch HCl đậm đặc. Hỏi thể tích khí Cl2 (đktc) thu được là bao nhiêu? a.5,6 lít b.0,56 lít c.2,8 lít d.0,28 lít 14. Dung dịch HCl bão hòa ở 00C có nồng độ là 45,15% và khối lượng riêng là 1,22g/cm3. Hỏi nồng độ mol của dung dịch là bao nhiêu? a.10M b.12,5M c.14M d.15,1M 15.Cho 20g hỗn hợp bột Mg và Fe tác dụng hết với dung dịch HCl dư thấy có 1g khí H2 bay ra. Hỏi có bao nhiêu gam muối clorua tạo ra trong dung dịch? a.40,5g b.45,5g c.55,5g d.60,5g 16.Dẫn hai luồng khí clo đi qua hai dung dịch KOH, một dung dịch loãng, nguội và một dung dịch đậm đặc đun nóng tới 1000C. Nếu lượng muối KCl sinh ra trong hai dung dịch bằng nhau thì tỉ lệ thể tích khí clo (ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất) đi qua hai dung dịch là a.5/6 b.5/3 c.10/3 d.8/3 17.Tính chất sát trùng, tẩy màu của clorua vôi là do nguyên nhân nào sau đây? a.Do clorua vôi dễ phân hủy ra oxi nguyên tử có tính oxi hóa mạnh b.Do clorua vôi phân hủy ra Cl2 là chất oxi hóa mạnh c.Do trong phản ứng clorua chứa nguyên tử clo với số oxi hóa +1 có tính oxi hóa mạnh d.Cả 3 đều đúng 18.Nước Gia-ven là hỗn hợp các chất nào sau đây? a.HCl, HClO, H2O b.NaCl, NaClO, H2O c.NaCl, NaClO, H2O d.NaCl, NaClO4, H2O 19.Cho 1,84 lít (đktc) hiđro clorua qua 50ml dung dịch AgNO3 8% (d=1,1g/ml). Nồng độ của chất tan HNO3 trong dung dịch thu được là bao nhiêu? a.8% b.6% c.3% d.2% 20.50g khí clo có thể tích (đktc) là bao nhiêu? a.1,77m3 b.17,4 lít c.16 lít d.1200 lít 21.Câu nào sau đây SAI khi nói về flo? a.Là phi kim hoạt động mạnh nhất b.Có nhiều đồng vị bền trong tự nhiên c.Là chất oxi hóa mạnh d.Có độ âm điện lớn nhất 22.Brom bị lẫn tạp chất là clo. Để thu được brom tinh khiết cần làm cách nào sau đây? a.Dẫn hỗn hợp đi qua dung dịch H2SO4 loãng b.Dẫn hỗn hợp đi qua nước c.Dẫn hỗn hợp di qua dung dịch NaBr d.Dẫn hỗn hợp đi qua dung dịch NaI 23. Đổ dung dịch chứa 1g HBr vào dung dịch chứa 1g NaOH. Dung dịch thu được làm cho quỳ tím chuyển sang màu nào sau đây? a.Màu đỏ b.Màu xanh c.Không đổi màu d.Không xác định được 24.Có 4 chất bột màu trắng là vôi bột, bột gạo, bột thạch cao (CaSO4.2H2O), bột đá vôi …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo