
Bài tập phần lý thuyết về phản ứng hoá học
Bài 1: Cho biết hằng số cân bằng của phản ứng N2 + 3H2 2NH3
ë 250C: K1 = 7,6.102 ë 4500C: K2 = 6,5.10-3 a) Các giá trị hằng số cân bằng trên cho biết điều gì? Tại sao lại như vậy? Khi phản ứng đã đạt tới trạng thái cân bằng ë 4500C b) Hỏi cân bằng chuyển dịch theo chiều nào khi thêm H2? Khi thêm NH3? Khi thêm He vào (thể tích của bình không đổi)? c) Khi tăng thể tích của bình thì cân bằng dịch chuyển về phía nào? d) Khi tăng nhiệt độ của bình phản ứng thì cân bằng dịch chuyển về phía nào? e) Giá trị hằng số cân bằng của phản ứng thay đổi như thế nào trong trường hợp b) , c) và d) ? Bài 2: Cho phản ứng thuận nghịch
A + 2B C. Nồng độ các chất ë trạng thái cân bằng là [A] = 0,6 mol/l, [B] = 1,2 mol/l và [C] = 2,16 mol/l. Tính hằng số cân bằng và nồng độ của A, B. Bài 3 : ë 8000C , hằng số cân bằng của phản ứng :
CO2(k) + H2(k) CO(k) + H2O(k) bằng 1. Nồng độ ban đầu của [CO2] = 0,2 mol/ l và [ H2 ] = 0,8 mol/l. a ) Tính nồng độ các chất tại thời điểm cân bằng. b ) Nếu nồng độ ban đầu của các chất là : [CO] = 2 mol/l ; [H2O]k = 2mol/l ; [CO2] = 1mol/l và [H2] = 1 mol/l thì trạng thái cân bằng nồng độ của chúng bằng bao nhiêu ? Bài 4 : Cho phản ứng thuận nghịch
A + B C + D (1) Khi cho 1 mol A tác dụng với 1 mol B thì hiệu xuất cực đại của phản ứng là 66,67% a ) Tính hằng số cân bằng của phản ứng (1) b ) Nếu lượng A gấp 3 lượng B thì hiệu xuất cực đại phản ứng bây giờ bằng bao nhiêu ? c ) Cân bằng bị dịch chuyển như thế nào khi tăng nhiệt độ, biết nhiệt phản ứng H = 0 ? Bài 5 : Hằng số cân bằng của phản ứng
H2(k) + I2(k) 2HI(k) ë 6000C bằng 64 . a ) Nếu trộn H2 và I2 theo tỉ lệ mol 1:1 và đun nóng hỗn hợp tới 6000C thì có bao nhiêu phần trăm I2 tham ra phản ứng b ) Như câu (a) nhưng tỉ lệ mol 2:1 . c ) Cần trộn H2 và I2 theo tỉ lệ như thế nào để có 99% I2 tham gia phản ứng ( ë 6000C ) ? Bài 6 : Tiến hành phản ứng thuận nghịch trong bình kín dung tích 1 lít
CO(k) + Cl2(k) COCl2(k)
ë t0C không đổi , nồng độ cân bằng của các chất là : [CO] = 0,02 mol/l ; [Cl2] = 0,01 mol/l ; [COCl2] = 0,02 mol/l . Bơm thêm vào bình 0,03 mol Cl2 Tính nồng độ các chất ë trạng thái cân bằng mới . Bài 7 : Người ta tiến hành chuyển hoá metan theo phản ứng ;
CH4 + H2O CO + 3H2 Sau khi kết thúc thí nghiệm và làm ngưng tô hết hơi H20 thì thu được 0,42 lít hỗn hợp khí ë 250C và 753 mmHg . Đốt cháy hỗn hợp khí này thì toả ra 4,76 kj .
Tính % CH4 đã bị chuyển hoá , biết nhiệt độ cháy CO , H2 và CH4 tương ứng là 110,5 ; 266,9 ; và 890,3 kj/mol . ThuVienDeThi.com
Bài 8 : ë 5900C khi có mặt V2O5 xúc tác, rượu isopropylic bị phân huỷ theo phương trình động học bậc nhất.
k = C C t
0 ln 1
trong đó k là hằng số tốc độ, t là thời gian, C0, C là nồng độ ban đầu và nồng độ ë thời điểm t của chất phản ứng
C3H6O (B) C3H7OH C3H6 (C) (A) C3H8 (D)
Sau 5 giây đầu tiên, nồng độ các chất trong hỗn hợp phản ứng là: CA = 28,2 mmol/l; CB = 7,8 mmol/l; CC = 8,3 mmol/l ; CD = 1,8 mmol/l
1. Tính nồng độ ban đầu của A 2. Tính hằng số tốc độ k của qua trình phân huỷ C3H7OH 3. Tính thời gian để 1/2 lượng A tham gia phản ứng Bài 9: Cho cân bằng hoá học :
N2 + 3 H2 2 NH3 với H = -92 kJ/ mol Nếu xuất phát từ hỗn hợp chứa N2 và H2 theo tỉ lệ số mol đúng bằng hệ số tỉ lượng tức tỉ lệ 1 : 3 thì khi đạt tới trạng thái cân bằng (4500C, 300 atm) NH3 chiếm 36% thể tích
1. Tính hằng số cân bằng KP 2. Giữ nhiệt độ không đổi (4500C) cần tiến hành dưới áp suất bao nhiêu để khi đạt tới trạng thái cân bằng NH3 chiếm 50% thể tích 3. Giữ áp suất không đổi (300 atm, cần tiến hành ö nhiệt độ nào để khi đạt tới trạng thái cân bằng NH3 chiếm 50% thể tích. Biết
) 1 1 ( ln
1 2 2
1
T T R
H K
K
Bài 10: Tính H của phản ứng sau:
CH4 (k) + 4Cl2(k) CCl4 (k) + 4HCl (k) Biết các giá trị năng lượng liên kết
C - Cl : 326,3 kJ H - Cl 430,9 kJ C - H 414,2 kJ Cl - Cl 242,6 kJ Bài 11: Tính nhiệt phản ứng:
8 Al (r) + 3 Fe3O4 (r) 9 Fe(r) + 4Al2O3 ( r ) Biết nhiệt tạo thành của Fe3O4 và Al2O3 tương ứng là 1117 kJ/mol và 1670 kJ/mol Bài 12 …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.