
BẢNG TUẦN HOÀN HOÁ HỌC
1) Cho Al (Z=13), P (Z=15), Ca (Z=20), Na ( Z=11), Mg (Z=12), Si (Z=14), S (Z=16), Cl (Z=17), Ar (Z=18), Ne (Z=10), K (Z=19), O (Z=8), C (Z=6), N (Z=7), F (Z=9), Li (Z=3), He (Z=4), B (Z=5) a) Hãy viết cấu hình e nguyên tử rồi cho biết số e hoá trị của từng nguyên tử. b) Hãy xác định vị trí của chúng trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học. c) Nguyên tử nào là kim loại, phi kim, khí hiếm? 2) Cho Mn (Z=25), Sc (Z=21), Ti (Z=22), Zr (Z=40), Tc (Z=43), Cr (Z=24), Mo (Z=42), Ag (Z=47), Cu (Z=29), Zn (Z=30), Fe (Z=26), Ru (Z = 44), Co (Z=27), Rh (Z=45), Ni (Z=28), Pd (Z=46).
a) Hãy viết cấu hình e nguyên tử rồi cho biết số e hoá trị của từng nguyên tử. b) Hãy xác định vị trí của chúng trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học. c) Nguyên tử nào là kim loại, phi kim, khí hiếm? 3) Cho các nguyên tố trong bảng tuần hoàn hoá học sau:
Kali thuộc chu kì 4, nhóm IA Carbon thuộc chu kì 2, nhóm IVA Canxi thuộc chu kì 4, nhóm IIA P thuộc chu kì 3, nhóm VA Al thuộc chu kì 3, nhóm IIIA Br thộc chu kì 4, nhóm VIIA Mn thuộc chu kì 4, nhóm VIIB Zn thuộc chu kì 4, nhóm IB Cu thuộc chu kì 4, nhóm IB a) Viết cấu hình e của mỗi nguyên tử trên b) Xác định công thức oxit cao nhất và công thức hidroxit tương ứng. 4) Sắp xếp các nguyên tố sau: Na ( Z=11), Si (Z=14), P (Z=15), Ar (Z=18) theo:
a) Bán kính nguyên tử tăng dần. b) Tính kim loại tăng dần c) Tính phi kim tăng dần d) Độ âm điện giảm dần. 5) Sắp xếp các nguyên tố Na ( Z=11), Li (Z=3), K (Z=19) theo:
a) Bán kính nguyên tử giảm dần b) Tính kim loại tăng dần c) Độ âm điện giảm dần 6) Sắp xếp các nguyên tố sau: Na ( Z=11), S (Z=16), Al (Z=13), K (Z=19) theo:
a) Bán kính nguyên tử tăng dần. b) Tính kim loại giảm dần c) Tính phi kim tăng dần d) Độ âm điện giảm dần e) Năng lượng ion hoá thứ nhất tăng dần. 7) Sắp xếp các nguyên tố sau: C (Z=6), O (Z=8), F (Z=9), Si (Z=14) theo:
a) Bán kính nguyên tử tăng dần. b) Tính kim loại giảm dần. c) Tính phi kim tăng dần. d) Độ âm điện giảm dần. 8) So sánh tính baz của các hidroxit trong mỗi dãy sau và hãy giải thích ngắn gọn:
a) Ca(OH)2, Sr(OH)2, Ba(OH)2. b) NaOH, Mg(OH)2, Al(OH)3. c) KOH, LiOH, NaOH. 9) So sánh tính acid của các hidroxit trong mỗi dãy sau và hãy giải thích ngắn gọn:
a) H2CO3, H2SiO3 b) H2SiO3, H3PO4, H2SO4
ThuVienDeThi.com
10) Cho A, B, C, D lần lượt có số hiệu nguyên tử là 16,14, 17, 15
a) Sắp xếp các nguyên tố trên theo chiều tăng dần tính phi kim. b) Viết công thức oxit cao nhất và hidroxit tương ứng. c) Sắp xếp các oxit và hidroxit trên theo chiều giảm dần tính axit. 11) Cho A, B, C, D lần lượt có số hiệu nguyên tử là 19,13, 20, 12
a) Sắp xếp các nguyên tố trên theo chiều tăng dần tính kim loại. b) Viết công thức oxit cao nhất và hidroxit tương ứng. c) Sắp xếp các oxit và hidroxit trên theo chiều tăng dần tính baz. 12) Cho Na (Z=11), Mg (Z=12), Si (Z=14), C (Z=6). Sap xếp các nguyên tố theo chiều giảm dần năng lượng ion hoá thứ nhất. 13) Cho Al (Z=13), Mg (Z=12), B (Z=5), C (Z=6). Sắp xếp các nguyên tố theo chiều tăng dần độ âm điện. 14) Dựa vào vị trí của nguyên tố Br (Z=35) trong bảng tuần hoàn, hãy:
a) Nêu các tính chất sau:
Tính kim loại hay phi kim Hoá trị cao nhất trong hợp chất oxi và với hidro Cong thức hợp chất khí của Brom với hidro Cong thức cua oxit cao nhất, của hidroxit tuong ứng và tính chất của nó. b) So sánh tính chất hoá học của Br với Cl(Z=17), I (Z=53) 15) Dựa vào vị trí của nguyên tố Mg (Z=12) trong bảng tuần hoàn, hãy:
a) Nêu các tính chất sau:
Tính kim loại hay phi kim Hoá trị cao nhất trong hợp chất oxi và với hidro Cong thức hợp chất khí của Brom với hidro Cong thức cua oxit cao nhất, của hidroxit tuong ứng và tính chất của nó. b) So sánh tính chất hoá học của Mg với Na (Z=17), Al (Z=53). 16) Nguyên tố X thuộc nhóm VA. Trong oxit bậc cao nhất, nguyên tử X chiếm 43.66% về khối lượng. Tìm nguyên tố X. 17) Nguyên tố Y thuộc nhóm VIIA. Trong hợp chất khí với hidro, nguyên tử H chiếm 2.74% về khối lượng. tìm nguyên tố Y. 18) Oxit cao nhất của một …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.