
1
Trường THPT Trần Văn Bảo BÀI TẬP ÔN TẬP THI HỌC KÌ I- HOÁ HỌC 10( Năm học 15-16)
Dạng 1. Xác định các loại hạt, số hiệu nguyên tử, số khối,cấu hình e và vị trí của nguyên tố trong BTH Câu 1. Viết cấu hình e của các nguyên tố có Z lần lượt bằng 12, 18, 21, 24, 26, 29, 30, 35, 47 và xác định vị trí trong BTH. Cho biết tính chất hóa học cơ bản của chúng Câu 2: Một nguyên tử R có tổng số các hạt là 115. Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mạng điện là 25 hạt. a) Tính số p, số khối b) Xác định vị trí của trong bảng tuần hoàn rồi gọi tên R? Câu 3.Nguyên tử X có tổng số hạt là 52 và có số khối là 35. Tìm số hạt nơtron, proton, electron của X. Viết cấu hình e va cho biết nguyên tử là kim loại, phi kim hay khí hiế Câu 4: Cho A và B là 2 nguyên tố thuộc cùng một nhóm và ở 2 chu kì liên tiếp nhau trong tuần hoàn. Tổng số p trong 2 hạt nhân nguyên tử A và B là 32. Xác định tên A, B và viết cấu hình electron của chúng? Câu 5.Cation R+ có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng là 2p6. a. Viết cấu hình electron b. R thuộc chu kỳ nào? Nhóm nào? Nguyên tố gì? c. Tính chất hoá học đặc trưng nhất của R là gì? d. Anion X- có cấu hình electron giống R+. Hỏi X là nguyên tố gì? Viết cấu hình electron của nó Câu 6. Cation X2+ và ani on Y- đều có cấu hình e lớp ngoài cùng là 3s23p6 a. Viết cấu hình e và xác định vị trí của X, Y trong BTH b. Cho biết tính chất hóa học cơ bản của X, Y c. Viết CTPT hợp chất tạo bởi X, Y và cho biết kiểu liên kết trong phân tử Câu 7: Một nguyên tố gồm 2 đồng vị có số nguyên tử tỉ lệ với nhau là 27:23. hạt nhân đồng vị thứ nhất chứa 35 proton và 44 nơtron. hạt nhân đồng vị 2 chứa nhiều hơn 2 nơtron. Xác định khối lượng nguyên tử trung bình của nguyên tố trên?
Dang 2. Quy luật biến đổi tuần hoàn Câu 8: Cho các nguyên tố A, B, C, D có số hiệu nguyên tử lần lượt là 3, 11, 12, 13. Xác định vị trí của chúng trong bảng tuần hoàn và sắp xếp chúng theo chiều tính kim loại tăng dần? Câu 9: Cho các nguyên tố A, B, C, D có số hiệu nguyên tử lần lượt là 6, 9, 14, 17. Xác định vị trí của chúng trong bảng tuần hoàn và sắp xếp chúng theo chiều tính phi kim loại tăng dần? Câu 10: Cho biết R có Z = 35. a) Xác định vị trí của R trong bảng tuần hòan, công thức oxit cao nhất, hidroxit cao nhất, hợp chất với H và tính chất của các hợp chất này? b) So sánh tính chất của hợp chất của R với các hợp chất của 2 nguyên tố trên và dưới R trong cùng nhóm. Câu 11. Cho c ác nguy ênt ố có Z = 12. 14, 17.19. So sánh độ âm điện của chúng
Dạng 3. Liên kết hóa học Câu 12. Cho các chất sau: Cl2, NH3, NaCl, MgCl2, CH4, CO2, C2H2, C2H4, C2H6, CaO, H2O, H2S, CH3OH, C2H5OH a. Chỉ ra những chất nào có liên kết ion. Viết sơ đồ hình thành liên kết b. Những chất nào có liên kết cộng hóa trị. Viết công thức e, công thức cấu tạo
Dạng 4. X ác định tên nguyên tố Câu 13. Oxit cao nhất của nguyên tố R có công thức RO3. Hợp chất khí của nó với hiđro có 5,88 % hiđro về khối lượng. Tìm R. Câu 14. Oxit cao nhất của nguyên tố R có công thức R2O5. Trong hợp chất khí với hiđro, R chiếm 82,35 % về khối lượng. Tìm R. Câu 15. Hợp chất khí với hiđro của nguyên tố R là RH2. Trong oxit cao nhất, tỉ lệ khối lượng giữa R và oxi là 2 : 3. Tìm R. Câu 16. Oxit cao nhất của R với O là RO2. Trong hợp chất khí của R với H thì R chiếm 75% về khối lượng. Xác định tên R Câu 17 : Khi cho 3,33 gam một kim loại kiềm tác dụng với nước thì có 0,48 gam hidro thoát ra. Hãy cho biết tên kim loại kiền đó? Câu 18: Khi cho 0,6 gam một kim loại thuộc nhóm IIA tác dụng với nước thì có 0,336 lít khí hidro thoát ra ở đktc. Gọi tên kim loại đó? Câu 19. Cho 4,8 g một kim loại thuộc nhóm IIA tác dụng với dd HCl thì cần vừa đủ 500 ml dd HCl 0,8M . Sau phản ứng thu được V lít H2 ở đktc và dd chứa m gam muối
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.