
Trường THPT Ôn Tập Hoá Học 10
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ II Dạng 1 : Hoàn thành phương trình phản ứng về halogen, oxi, lưu huỳnh và hợp chất Phương pháp : Nắm chắc tính chất hóa học và phản ứng điều chế halogen , oxi, lưu huỳnh và hợp chất của lưu huỳnh e) KMnO4 Cl2 HCl FeCl2 FeCl3 Fe(NO3)3 Fe(OH)3 FeCl3 AgCl f) KOH KClO3 KCl Cl2 CaOCl2 CaCl2 Cl2 KClO KCl KNO3 h) Mg MgCl2 NaCl NaOH NaCl Cl2 MgCl2 Mg(OH)2 MgCl2 i). KNO3 → O2 → CO2 → CaCO3 → CaCl2 → Ca(NO3)2 → O2 k). KMnO4 → O2 → Na2O → NaOH → NaCl l). O2 → O3 → I2 → KI → I2 m) S → SO2 → S → H2S → CuS → SO2 n) H2S → SO2 → H2SO4 → KHSO4 → K2SO4 o) S → ZnS → SO2 → CaSO3 → CaSO4 p) S → FeS → H2S → S → SO2 → H2SO4 → CuSO4 q ) S → SO2 → Na2SO3 → Na2SO4 → BaSO4 z) FeS2 → SO2 → S → H2S → SO2 → SO3 → H2SO4 → BaSO4 → SO2 → NaHSO3 Dạng 2: Bài Tập: Câu 4-Người ta cho một lượng khí Cl2 vừa đủ vào dd khí SO2 thì thu được 200 m l dd X gồm 2 axit . Sau đó cho BaCl2 dư vào dd X thì thu được 2,33 gam kết tủa trắng .
a) Tính nồng độ mol của mỗi axit trong dd X ? b) Tính khối lượng dd NaOH 16 % cần dùng để trung hòa dd X ? Câu 5-Cho dung dịch chứa 51 gam AgNO3 vào 16,59 ml dung dịch HCl 20% (D=1,1 g/ml) . Tìm thể tích dung dịch NaCl 26% (D=1,2 g/ml) dùng để làm kết tủa lượng AgNO3 còn dư . Câu 16. Cho 4,48 lít O3 bay vào dd KI 0,2M . Tính thể tích ddKI cần thiết và khối lượng I2 sinh ra? Câu 17. Oxihóa hoàn toàn 10,2 gam hh Al và Mg thì cần vừa đúng 5,6 lít O2 (đktc) a) Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hh ? ( đs : 52,94 % và 47,06 % ) b) Tính khối lượng KClO3 cần để điều chế lượng oxi trên ? ( 20,42 g) Câu 18. Cho 4,6g S + 4,6g Na . Sau đó cho dd HCl vào sản phẩm thu được thì thấy có V lít khí bay ra (đktc) . Tính V ? Câu 19 : 11,2g Fe phản ứng với 3,2g S . Cho dd HCl dư vào sản phẩm thu được . Định tên và thể tích các khí (đktc) thu được sau phản ứng ? Câu 20: Thêm dd có chứa 2,04g Hiđrosunfua vào dd chứa 10,8g CuCl2 làm bay hơi dd thu được . Xác định thành phần của chất rắn còn lại ? Câu 21: Cho sản phẩm tạo thành khi đun nóng hỗn hợp gồm 5,6g bột sắt và 1,6g bột S vào 500ml dd HCl thì thu được một hỗn hợp khí bay ra và một dd A a.Tính % về thể tích của hỗn hợp khí ?
b.Để trung hoà HCl còn dư trong dd A phải dùng 125ml dd NaOH 0,1M. Tính CM của dd HCl đã dùng ? Câu 22: Nung nóng một hỗn hợp gồm 6,4g S + 1,3g Zn trong ống đậy kín . Sau phản ứng thu được chất gì ? Khối lượng là bao nhiêu ? Câu 23 : Đốt cháy hoàn toàn 8,96 lít khí H2S (đktc) rồi hoà tan tất cả sản phẩm sinh ra vào 50ml dd NaOH 25% (d = 1,28). Muối nào được tạo thành và C% của nó trong dd là bao nhiêu ? Câu 24: Cho khí Sunfurơ vào nước, cho tiếp vào hệ thu được một ít nước clo , rồi cho thêm vào đó dd BaCl2 . Tính (đktc) bị oxi hoá thành in sunfat . Biết rằng kết tủa thu được là 4,66 gam 2 SO V
Câu 25 : Đun nóng hoàn toàn hh bột Fe , S . Đem hoà tan hh rắn sau phản ứng trong dd HCl dư thấy có 4,48 lít khí thoát ra (đktc). Nếu cho hết lượng khí này vào dd Pb(NO3)2 dư thì còn lại 2,24 lít khí (đktc). Tính % m của Fe , S trong hh đầu và tính m kết tủa đen tạo thành trong dd Pb(NO3)2 ? Câu 26 : Biết hiệu suất phản ứng điều chế ZnS từ Zn có h = 80%
a) Tính lượng bột S cần dùng để điều chế 485 kg ZnS ? b) Tính lượng ZnS thu được từ 390 kg Zn ? Câu 27: Hoà tan hh thu được khi nung bột Al với bột S bằng dd HCl dư thấy còn lại 0,04g chất rắn và có 1,344 lít khí thoát ra (đktc). Khi cho khí đó qua dd Pb(NO3)2 dư thì tạo thành 7,17g kết tủa PbS màu đen . Tính số gam Al , S trước khi nung ? Câu 28 :Hoà tan hỗn hợp thu được khi đun nóng S và Fe bằng dd HCl thấy có 4,48 lít khí (đktc) thoát ra. Nếu cho khí đó sục qua dd NaOH dư thì còn lại 2,24 lít (đktc) . Tính % khối lượng S và Fe trong hh đầu và số gam muối tạo thành trong dd NaOH ? Câu 29: Nung 17,7g hh (Zn + Fe) trong bột S dư, sản phẩm của phản ứng cho hoà tan hoàn toàn trong dd HCl dư . Khí sinh ra được dẫn vào dd CuSO4 dư thu được 28,8g kết tủa . Định m và %m từng kim loại trong hỗn hợp ? ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.