
1
TRƯỜNG THPT ĐỒNG ĐẬU
(Đề thi gồm có 02 trang)
ĐỀ THI KSCL LẦN 2 NĂM HỌC 2015 - 2016
Môn: Hóa Học 10
Thời gian: 90 phút, không kể thời gian phát đề
Họ và tên thí sinh:………………………………………………Số báo danh…………..
Câu 1. (1,0 điểm): Có 3 dung dịch không màu mất nhãn sau: HCl, NaOH, NaCl. Chỉ dùng
một thuốc thử duy nhất, hãy trình bày phương pháp nhận biết các dung dịch trên?
Câu 2. (2,5 điểm): Sắt là nguyên tố kim loại phổ biến nhất trong vũ trụ và cũng là kim loại
được sử dụng nhiều nhất trong đời sống và sản xuất. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố
hóa học, sắt nằm ở ô số 26.
1. Viết cấu hình electron nguyên tử nguyên tố sắt, các ion Fe2+, Fe3+ và xác định vị trí
của sắt trong bảng tuần hoàn?
2. Trong tự nhiên, sắt có 4 đồng vị bền là 54Fe, 56Fe , 57Fe và 58Fe với phần trăm số
nguyên tử tương ứng là: 5,8%; 91,7%; 2,2%; 0,3%.
a. Tính số nơtron trong từng đồng vị?
b. Tính nguyên tử khối trung bình của sắt?
Câu 3. (3,0 điểm): Mưa axit là hiện tượng mà giá trị pH trong nước mưa dưới 5,6 (kiến
thức về pH sẽ được học ở chương I, hóa học 11). Đây là hiện tượng rất nguy hại đến môi
trường, đến sức khỏe con người, đến hệ thống cơ sở hạ tầng và đến việc bảo tồn các di tích
lịch sử...Nguyên nhân gây mưa axit chủ yếu do các khí SO2 và NO2 (được sinh ra do cháy
rừng, núi lửa phun trào, nhưng phần lớn được sinh ra trong quá trình xả thải của các nhà
máy…). Các khí này hòa tan với hơi nước trong không khí tạo thành axit H2SO4 và HNO3.
Khi trời mưa, các hạt axit này sẽ lẫn vào nước mưa và tạo mưa axit. Quá trình hình thành
H2SO4 và HNO3 trong mưa axit có thể được biểu diễn bằng các phản ứng sau:
* Quá trình hình thành H2SO4.
1. S + O2 SO2 ??
→
2. 2SO2 + O2 2SO3. ??
→
3. SO3 + H2O H2SO4
→
* Quá trình hình thành HNO3.
4. N2 + O2 2NO ??
→
5. 2NO + O2 2NO2
→
6. 3NO2 + H2O 2HNO3 + NO
→
1. Trong các phản ứng trên: Phản ứng nào là phản ứng oxi hóa - khử, phản ứng nào
không phải phản ứng oxi hóa – khử? Xác định chất oxi hóa, chất khử trong từng phản ứng?
ThuVienDeThi.com
2
2. Các công trình làm bằng kim loại như săt, đồng…sẽ bị bào mòn nhanh chóng bởi
mưa axit. Hãy cân bằng một số phản ứng oxi hóa – khử xảy ra trong quá trình trên bằng
phương pháp thăng bằng electron?
a. Fe + HNO3 Fe(NO3)3 + NO + H2O. ⟶
b. FexOy + HNO3 Fe(NO3)3 + NO + H2O. ⟶
c. Cu + HNO3 Cu(NO3)2 + NO + H2O. ⟶
Câu 4. (1,0 điểm): Hòa tan hoàn toàn 100 gam đá vôi (CaCO3) vào dung dịch HNO3 dư thu
được dung dịch chứa m gam muối và V lít khí CO2 ( ở 25oC và 1 atm). Viết phương trình
hóa học xảy ra và tính các giá trị của m và V?
Câu 5. (2,5 điểm): Nguyên tố X thuộc nhóm VIIA trong bảng tuần hoàn. Trong hợp chất
khí của X với hiđro (hợp chất Y) thì X chiếm 97,26% về khối lượng.
1. Xác định nguyên tố X?
2. Dự đoán loại liên kết trong các phân tử: X2, HX, NaX?
3. Viết công thức phân tử oxit cao nhất của X và hiđroxit tương ứng?
4. R là kim loại thuộc nhóm IIA. Cho 4,8 gam R tác dụng vừa đủ với 100 gam dung
dịch Y 14,6% (chỉ xảy ra phản ứng của kim loại với axit), sau phản ứng hoàn toàn thu được
khí H2 và dung dịch Z.
a. Xác định kim loại R?
b. Tính nồng độ phần trăm của chất tan trong dung dịch Z?
………………….Hết………………….
Lưu ý:
* Thí sinh không được sử dụng tài liệu, giám thị coi thi không giải thích gì thêm
* Học sinh được sử dụng các thông tin sau:
- NTK của nguyên tử các nguyên tố: H =1; C =12; N=14; O=16; F=19; Mg=24; Cl=35,5; Ca=40; Ba=137).
- Hằng số khí: R = 0,082 (atm.lít/mol.K)
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.