
SỞ GD&ĐT BÌNH THUẬN KỲ THI OLYMPIC TRUYỀN THỐNG 30-4-2006 TRƯỜNG THPT CHUYÊN ĐỀ THI ĐỀ NGHỊ TRẦN HƯNG ĐẠO MÔN: HÓA KHỐI 10
Giáo viên: Võ Thị Nhung
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Câu I:
1) Từ muối ăn, bằng phương pháp điện phân dung dịch thì được khí Cl2 đồng thời thu được H2 và NaOH. Để thu được dung dịch NaOH có nồng độ cao và tinh khiết người ta làm như thế nào?
- Nói rõ các quá trình diễn ra trong cách làm đó. - Biện pháp gì cần chú ý khi tiến hành điều chế. (3đ) 2) Chất C.F.C là chất được sử dụng trong thiết bị lạnh thường gây ô nhiễm môi trường. Hãy cho biết:
- Chất C.F.C là những chất nào? - Tác hại gây ô nhiễm môi trường như thế nào? Viết các phương trình phản ứng xảy ra (nếu có) (2đ)
ĐÁP ÁN
1) Điện phân dung dịch NaCl với Catot bằng sắt, anot bằng than chì và có màng ngăn thì thu được dd NaOH không tinh khiết vì còn có một lượng NaCl trong dung dịch. Để thu được dung dịch NaOH có nồng độ cao và tinh khiết:
- Người ta điện phân dung dịch NaCl với catot là thủy ngân, anot bằng than chì
Tại anot: xảy ra sự oxi hóa Cl- : 2Cl- Cl2 + 2e Tại catot: Na+ bị khử: Na+ + e = Na Na tan vào Hg tạo hỗn hống, lớp catot thủy ngân di động chuyển sang khu vực khác và được khuấy trộn với nước để tạo NaOH và giải phóng H2 :
2Na + 2H2O = 2NaOH + H2 Hg giải phóng lại được quay trở lại theo chu trình kín (2đ) - Cần chú ý khâu nước thải sản phẩm: có Hg độc nên phải xử lí nước thải thu lấy Hg, tránh ô nhiễm môi trường. (1đ) 2) Chất C.F.C gọi tắt của hợp chất chứa Clo flo cacbon, gọi chung là các chất freon
Ví dụ: CF2Cl2, CFCl3, CF3Cl) - Tác hại: gây ra hiện tượng “lỗ thủng OZON” - Phương trình phản ứng: ví dụ với CF2Cl2 (1đ)
CF2Cl2 Cl + CF2Cl (a) O3 + Cl O2 + ClO (b) ClO + O3 2O2 + Cl (c) Nguyên tử Cl sinh ra ở (c) lại tiếp tục tham gia phản ứng như (b), do đó mỗi phân tử CF2Cl2 có thể phá hủy hàng chục ngàn phân tử O3. Theo cơ chế gốc,và phản ứng dây chuyền (1đ)
h
ThuVienDeThi.com
SỞ GD&ĐT BÌNH THUẬN TRƯỜNG THPT CHUYÊN ĐỀ THI ĐỀ NGHỊ TRẦN HƯNG ĐẠO MÔN: HÓA KHỐI 10 Giáo viên: Võ Thị Nhung
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Câu II:
1) Một mẫu vật có số nguyên tử 11C (T1/2 = 20 phút) và 14C (T1/2 = 5568 năm) như nhau ở một thời điểm nào đó. a) Ở thời điểm đó tỉ lệ cường độ phóng xạ của 11C và 14C là bao nhiêu? b) Tỉ lệ đó sẽ bằng bao nhiêu sau 6 giờ? (2đ) 2) Nghiên cứu động học của phản ứng:
NO2 +CO CO2 +NO Người ta thấy ở nhiệt độ trên 500oC phương trình tốc độ phản ứng có dạng:
v = k[NO2][CO] còn dưới 500oC phương trình tốc độ phản ứng có dạng
v = k[NO2]2 a) Hãy giả thiết cơ chế thích hợp cho mỗi trường hợp. b) Hãy cho biết lí thuyết về: hằng số k, bậc phản ứng (3đ)
ĐÁP ÁN
1) Cường độ phóng xạ tính theo hằng số tốc độ k:
(T1/2 : chu kì bán rã)
2 / 1
693 ,0 T k
(phút -1) 03465 ,0 20
693 ,0
11 C k
(phút -1) 10 10 368 ,2 60 24 365 5568
693 ,0
14
C k
Tại thời địểm t = 0: [11C] = [14C] = C0 nên
(lần ) (1đ) 6 10 10 3, 146 10 368 ,2
03465 ,0
14
11
14
11 C
C
C
C
k
k
v
v
Tại thời điểm t = 6 giờ ( = 360 phút)
t k C e C C
11 0 11 ] [
t k C e C C
14 0 14 ] [
t k k
C
C
C
C
C
C C C e k
k
C k
C k
v
v
) (
14
11
14 11
14
11
14
11
14
11
] [
] [
= 560 (lần) (1đ) 360 ) 10 368 .2 03465 .0 ( 10
10
14
11
10 368 ,2
03465 .0
e v
v
C
C
2)
a) Theo phản ứng: NO2 +CO NO + CO2
Ở nhiệt độ trên 500oC có v = k[NO2][CO]
Ở to > 500oC phản ứng trên thuộc phản ứng đơn giản có bậc phản ứng đúng bằng tổng hệ số của NO2 và CO ở phương trình (1đ)
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.